Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

docx 70 trang Kim Bảo 27/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hoa

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ tuần 22 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS khởi động hát và vận động tập bài Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thể dục thông thường. Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho - HS lắng nghe chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung .
  2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu - HS lắng nghe chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch.
  3. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi - HS lắng nghe do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực
  4. + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo - HS lắng nghe dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại - HS trả lời virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy - Một số học sinh nói về các bệnh mà đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. mình mắc phải. Các triệu chứng của Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh bệnh. chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ hoặc có rối loạn tiêu hóa. thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có tan máu beta nhóm A. nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu cách giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường phòng tránh các loại bệnh mùa đông. hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ - Đại diện HS trình bày các chất dịch ở nốt phỏng. Trao đổi, thảo luận
  5. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp - Nghe, hiểu, nhận biết. qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường ta đông. hay gặp trong thời gian gần đây và đang - Nguyên nhân gây bệnh diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm mùa. - Nhận xét, kết luận - Trả lời câu hỏi Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi - GV nhắc lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - HS lắng nghe. - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên
  6. rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng - HS nêu. bệnh đường hô hấp. - Về nhà tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng - HS lắng nghe để thực hiện. chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán BÀI 42. TIẾT 1: MÁY TÍNH CẦM TAY I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
  7. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học HS: Máy tính cầm tay III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ - HS tham gia trò chơi dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm. Câu 1: 15 x 10 = ? Câu 2: 300 : 5 = ? Câu 3: 11 x 12 = ? Câu 4: 156 x 24 = ? - Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh ra kết quả ? - Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế nào? - Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và nêu tình huống: quan sát và nêu tình huống:
  8. - Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bằng máy tính. - Máy tính cầm tay. - Vì nó nhỏ gọn. - Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì? - Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Vì sao lại gọi là MTCT ? - GV cho HS quan sát hình ảnh về những chiếc MTCT. - MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau, MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện tử - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ: - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu: + Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn hình + Cấu tạo của chiếc MTCT. máy tính. HS nêu tên các nút bấm và tác + Cách sử dụng. dụng của chúng như bức tranh trong - Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu SGK. cầu. + Cách sử dụng: Học sinh thực hành. - HS thực hành và báo cáo kết quả.
  9. - Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử dụng MTCT. Tuyên dương. - GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng MTCT. Hoạt động luyện tập Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay - HS đọc yêu cầu bài. cho phù hợp với mỗi phép tính: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm bài vào sách bằng cách nối các đáp án giống nhau. - GV chữa bài, nhận xét. - Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -, x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả. Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả: a) 1975 + 2025; b)3871 – 189 c) 475 x 81 c) 51 : 6 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như sau: + GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội - HS lắng nghe luật chơi. gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được sử dụng máy tính để tính 2 phép tính đã chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết quả đúng với 4 - HS chơi trò chơi. phép tính sẽ chiến thắng. - GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra)
  10. - Trong các phép tính đã cho, nếu không sử - Phép tính 475 x 81 dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính khó khăn hơn? Hoạt động vận dụng trải nghiệm. Bài 3/24,25: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo nhóm 2 và đưa ra ý kiến. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét. Gọi ý: a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21. b) Giá trị của biểu thức đã cho là 11. - Hai kết quả tính được là khác nhau. - GV chốt đáp án đúng. - GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các - HS trả lời phép tính trong biểu thức. - GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
  11. Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Bồi dưỡng cho HS kĩ năng viết văn, trình bày chữ viết cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe. bài. Hoạt động Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em.
  12. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - HS nhận xét. - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
  13. Khoa học BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. - Chủ động tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả, bệnh sâu răng. - Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình cùng đánh răng” – Phan Đinh Tùng - Cả lớp lắng nghe. Chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và bảo vệ răng. + Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn? - Chải răng làm sạch thức ăn bám + Cá nhân HS chia sẻ trên bề mặt răng khiến vi khuẩn + GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ. không còn thức ăn, không thể phát - GV kết luận: GV kết luận: Ngoài các vi khuẩn triển để gây hại cho răng. có lợi ra thì xung quanh chúng ta có rất nhiều vi khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, - HS lắng nghe. đây là một bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà các con cần có hiểu biết để phòng tránh. Hoạt động khám phá:
  14. HĐ1: Dấu hiệu của bệnh sâu răng - Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh quan - HS đọc thông tin và thảo luận theo sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách nhóm giáo khoa. - Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu những dấu hiệu của bệnh sâu răng? + Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có dấu hiệu nào nữa? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận: Dấu hiệu của bệnh - Lắng nghe, ghi nhớ sâu răng: + Giai đoạn 1: Vi khuẩn ăn mòn men răng, hơi thở có mùi, xuất hiện những đốm trắng đục trên răng. + Giai đoạn 2: Sâu ngà răng, trên răng xuất hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen. + Giai đoạn 3: Viêm tuỷ gây sưng, đau dẫn đến lung lay răng, vỡ hoặc mất răng. HĐ2: Nguyên nhân gây bệnh sâu răng
  15. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp HS thảo luận theo nhóm. với tư liệu sưu tầm để trình bày theo nhóm. + Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì? + Nguyên nhân chính gây sâu răng là do vi khuẩn gây ra. + Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ + Những nguyên nhân làm tăng nguy gây bệnh sâu răng? cơ gây bệnh sâu răng gồm: Ăn nhiều đồ ngọt; Lười đánh răng, chải răng không + Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ sâu đúng cách, ăn uống đồ lạnh, ... răng? + Vì đường là thức ăn của vi khuẩn. + Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng? + Gây nứt men răng, vi khuẩn xâm nhập. + Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả + Tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi gì? tạo thành mảng bám ăn phá huỷ men răng,... - HS nêu thêm: Ăn đồ quá cứng gây + Kể thêm những nguyên nhân có thể làm tăng sứt răng, dùng răng cắn xé những đồ nguy cơ gây bệnh sâu răng. cứng, dai,... - HS lắng nghe. *GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất nhiều nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá huỷ răng của chúng ta. Vì vậy, chúng ta cần xác định những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng HĐ3: Biện pháp phòng chống sâu răng
  16. - GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích - HS quan sát và phân tích hình 4. hình 4. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành - HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và thường xuyên các việc nên và không nên để bảo vệ răng miệng. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nha sĩ - HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: nhí”. - HS tham gia chơi theo nhóm bàn: 2 HS cùng - HS tham gia chơi theo nhóm bàn bàn sắm vai nha sĩ, khám răng cho bạn mình, quan sát xem bạn có những dấu hiệu của bệnh sâu răng không : Ví dụ, đốm trắng, chấm đen, lỗ hổng,... - GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm: - HS đưa ra các câu hỏi để hỏi bạn về việc chăm sóc răng miệng. Hết lượt HS lại đổi nhau. + Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ gây + Vi khuẩn gây bệnh sâu răng sử dụng sâu răng? đường làm thức ăn. + Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi gì? + Giảm bớt lượng thức ăn bám trên răng nên hạn chế sự sinh trưởng của vi khuẩn. + Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu + Giữ vệ sinh răng miệng để hạn chế vi răng. khuẩn sinh trưởng; ăn đủ dinh dưỡng;
  17. đến bác sĩ khám định kì và ngay khi có - Mời các nhóm báo cáo. dấu hiệu bị sâu răng. - GV khen ngợi, trao thưởng bàn chải, kem đánh răng. - GV góp ý, chỉnh sửa nếu cần. - Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của HS. Ngoài việc đánh răng em còn cần phải làm gì để giữ miệng sạch? * GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên vì hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có sức khoẻ tốt, có chất lượng cuộc sống cao. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh” - HS lắng nghe. Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một số việc nên hoặc không nên làm trong vận - HS thảo luận nhóm. động đối với trẻ em tuổi dậy thì? VD: HS1: Chải răng đúng cách HS2: Nên HS3: Ăn đồ ngọt buổi tối - Các nhóm trình bày. HS4: Không nên - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản ..... thân. - GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Buổi chiều Toán Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T2) I. Yêu cầu cần đạt:
  18. - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học - HS: Máy tính cầm tay. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính sau : + Câu 1: Tính: 28 459 + 17 409 = + Trả lời: 45 868 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 1230 – 34 x 6 = + Trả lời: 1026 + Câu 3: Tìm ? ? + 24 568 = 48 972 + Trả lời: 24 404 + Câu 4: Tính 45% của 60 + Trả lời: 27 - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT - Em bấm 45 x 60 : 100 = 27 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số bằng MTCT nhanh hơn. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh, nêu tình huống sát và nêu tình huống:
  19. - HS đọc tình huống 1. - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả a) Tình huống 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực hiện theo nhóm 2 - Em chỉ cần lấy số đó nhân với số phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu = là ra được kết quả. - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng - HS đọc tình huống 2. MTCT, em làm như thế nào? - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả b) Tình huống 2: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực hiện theo nhóm đôi. - Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai rồi nhấn nút % và cuối cùng là dấu = - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng MTCT , em làm như thế nào? - GV giới thiệu bài Hoạt động Thực hành : Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính a) 8% của 35 b) 32% của 4 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở. làm vào vở. - GV chiếu một số bài, nhận xét. - HS chia sẻ bài làm
  20. - Kết quả: a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28. trăm của : - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và a) 16 và 80 b) 38 và 125 làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm - HS đọc, suy nghĩ và TLCH việc cá nhân. - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là: 850 000 + 250 000 = 1 100 000 ( đồng). Vậy ta tính số tiền được hoàn như sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 ( đồng). Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau - HS đọc, suy nghĩ và TLCH 1 năm.