Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 85 trang Kim Bảo 19/07/2026 480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt. - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. *HSHHN: Tham gia hoat động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa
  2. Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 * Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức - HS lắng nghe. quốc tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương - HS chia sẻ CN hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành - HS thể hiện giáo dục Việt Nam. H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? . kính trọng, biết ơn. H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện - HS lắng nghe H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? - HS lắng nghe H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo?
  3. H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Toán BÀI 22. TIẾT 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc
  4. - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS trả lời * Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập Muốn chia một số tự nhiên cho một số phân với ta làm như thế nào? thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. phép chia như chia các số tự nhiên. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - HS đọc bài toán trong tình huống + HS đọc bài toán - Để giải bài toán này ta làm như thế nào? - Ta thực hiện phép chia 2,48 : 1,6 - Em có nhận xét gì về phép chia phép chia - Phép chia này số bị chia và số chia đều 2,48:1,6 là số thập phân. - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế - Ta chuyển phép chia về dạng chia cho nào? số tự nhiên. - GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép - 1 học sinh lên bảng chia trả lời câu chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): hỏi. (1,6 × 10) có giống nhau hay không?” 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × 10) Ta có 2,48 : 1,6 = 1,55 (2,48 × 10) : (1,6 × 10) = 24,8:16=1,55 - Kết quả của 2 phép tính trên bằng - Hướng dẫn hs đặt tính rồi chia nhau.
  5. - GV cùng HS thực hiện cách chia - GV nhận xét tuyên dương b) HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV Yêu cầu hs thực hiện như phép tính trên + HS nêu - 1 HS thực hiện chia - Đại diện hs trình bày trước lớp - HS khác nhận xét - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt quy tắc: - HS nhắc lại quy tắc Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính. 48,3 : 3,5 ; 144,55 : 3,5; 3 : 0,25 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện các phép chia thực hiện các phép chia trong BT 1. trong bài tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm báo cáo kết quả. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 48,30 3,5 144,550 3,5 300 0,25
  6. 133 138 45 4130 50 12 280 105 0 0 00 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - Bài toán cho biết gì? + 4 răng trả hết 15,4 kg kẹo - Bài toán hỏi gì? + 1 răng phải trả bao nhiêu kg kẹo. - GV: Để điền được số thích hợp + HS thực hiện phép chia 15,4 : 4 vào dấu hỏi chấm. các em cần làm gì? - HS thực hiện phép chia + Hs chia + HS tự đặt và tính phép chia vào vở Ta có hoặc giấy nháp: 15,4 : 4. Sau đó viết 15,4 : 4 = 3,85 kg. Vậy số cần điền vào chỗ dấu kết quả vào chỗ dấu hỏi chấm. hỏi là 3,85 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3: Mặt sàn một nhà kính trồng ra dạng hình chữ nhật có diện tích 292,8 m2 và chiều rộng bằng 9,6 m. Tính chiều dài của mặt sàn đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + HS đọc yêu cầu - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải Tóm tắt Diện tích: 292,8 m2 Chiều rộng : 9,6m
  7. Chiều dài: .? m - GV mời HS làm bài tập cá nhân - Lớp làm bài vào vở vào vở. - Chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ Bài giải sung. Chiều dài của mặt sàn nhà kính là: 292,8 : 9,6 = 30,5 (m) Đáp số: 30,5 m. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm nhận xét bổ sung. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Trò chơi: Xì điện - HS nêu quy tắc + Chia một số thập phân cho một số tự nhiên + Chia một số tự nhiên cho một số thập phân + Chia một sốt thạp phân cho một số thập - HS lắng nghe trò chơi. phân - Hs nêu - Nêu trò chơi, phổ biến luật chơi - Các nhóm tham gia chơi. - Nhận xét trò chơi Các nhóm rút kinh nghiệm. - Tổng kết trò chơi - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
  8. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho lớp hát bài - HS hát - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS lắng nghe. hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có -HS lắng nghe những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc- xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở
  9. Hoạt động Khám phá
  10. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe GV đọc. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen cách đọc. lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc- xen trong những năm đầu đời.) + Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) + Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) + Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa nguyện,... - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An- điệu. đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./
  11. An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc- xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm - HS đọc nối tiếp nhóm 4 4. - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ ra để GV hỗ trợ. khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa + Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng.
  12. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen? đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An- + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, thuật ngay từ khi còn nhỏ. roi kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sao Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm sông; Quôc vương ủng hộ tâm nguyện nguyện của An-đéc-xen? của An-đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều
  13. + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được noi./... nhiều tác phẩm hay? + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng ủng hộ, động viên tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. sao lựa chọn câu trả lòi đó. A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B. Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C. Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Trải cảm xúc của mình. nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải - VD: nghiệm mình mong muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng
  14. - GV nhận xét, tuyên dương. tạo. - GV nhận xét tiết dạy. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải - Dặn dò bài về nhà. nghiệm sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Từ điển III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV đưa câu đố: Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ để dẫn dắt vào bài: - HS trả lời: + Nêu công dụng của từ điển? + Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ.
  15. + Nêu các bước sử dụng từ điển tra + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu nghĩa từ? bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi vở. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe – GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ bạn đọc. lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển theo điển, tác giả cuốn từ điển được dùng các bước đã được học ở những bài trước và để tra cứu. thực hiện yêu cầu của bài tập. – Gọi HS trình bày kết quả và nhận - 2 – 3 HS trình bày kết quả: xét góp ý. + Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). + Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) - Các bạn khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước – GV nhận xét và chốt đáp án và cho Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu HS nêu: cac bước sử dụng từ điển để bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra tra nghĩa từ nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 2: Đọc tên các cuốn từ điển và - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe trả lời câu hỏi. bạn đọc. – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - HS lắng nghe nắm nhệm vụ A B - HS thảo luận nhóm đôi
  16. Tìm những Từ điển từ - Đại diện nhóm trình bày kết quả: từ đồng đồng nghĩa A B nghĩa với tiếng Việt Tìm những Từ điển từ chăm chỉ, từ đồng đồng nghĩa kiên trì nghĩa với tiếng Việt chăm chỉ, Từ điển kiên trì thành ngữ và tục ngữ Từ điển Tìm nghĩa Từ điển thành ngữ của thành chính tả và tục ngữ ngữ học tiếng Việt Tìm nghĩa Từ điển một biết của thành chính tả mười, mắt ngữ học tiếng Việt thấy tai một biết nghe mười, mắt thấy tai nghe – Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp ý. - Các bạn khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước – GV nhận xét và chốt đáp án và cho Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu HS nêu các bước sử dụng từ điển để bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra tra nghĩa từ nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu - GV nhận xét kết luận và tuyên thêm ý nghĩa và cách dùng từ. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. bạn đọc. - GV cho HS đọc bài mẫu: M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước thực biết mười. hiện Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
  17. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. +Tìm tiếng học. +Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: - HS trả lời: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,...). + Từ điển thành ngữ tục ngữ Học một biết mười: thông minh + 4 bước theo mẫu (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ ra biết nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó. -GV hỏi khai thác: - HS làm nhóm 4. + Có thể sử dụng từ điển nào? - 1-2 nhóm trình bày kết quả: + Cần thực hiện những bước nào? Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. – GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M. nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. và trình bày bước thực hiện vào phiếu + Tìm tiếng mắt. nhóm theo đúng mẫu. + Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. - GV quan sát giúp đỡ Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy – Gọi HS trình bày kết quả và nhận tai nghe. xét góp ý. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu
  18. bằng chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. – GV nhận xét và chốt đáp án và cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS nêu: các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa thành ngữ tục ngữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe – Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. bạn đọc. – GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới - HS lắng nghe, nắm cách thực hiện thiệu từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới thiệu các từ - HS làm việc nhóm 6 điển của nhóm mình - 1-2 nhóm trình bày kết quả: - GV quan sát giúp đỡ -Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm từ – Gọi HS trình bày kết quả và nhận điển nhóm bạn chưa có. xét góp ý. – GV nhận xét và tổng hợp các cuốn - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh - Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Vua Tiếng Việt”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành
  19. ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 23. TIẾT 1: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  20. - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000 về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... Hoạt động Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà những gì? với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6