Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

docx 63 trang Kim Bảo 03/07/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 29. TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật. + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 + Chọn đáp án: C C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích đơn vị đo) rồi chia cho 2. hình tròn. + 3,14 x d - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động luyện tập
  2. Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích - GV cho HS nêu cách tính. hình tam giác. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích hình dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị tam giác. đo) rồi chia cho 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm đôi và Tên ABC DEG HIK hoàn thành phiếu bài tập sau: hình Tên hình ABC DEG HIK
  3. Chiều cao Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Cạnh đáy cao 10 cm 10 cm 10 cm Diện tích Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. - 3 đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để tìm - HS lắng nghe. các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn bé nhất là: sung. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
  4. Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nửa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
  5. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27. ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. * GDĐP: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh; Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thác về nội dung của bức tranh. của GV.
  6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV chia đoạn: cách đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  7. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - HS lắng nghe. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành - 2-3 HS đọc câu. mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS lắng nghe. bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ - HS nghe giải nghĩa từ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. HĐ2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các thực hiện theo yêu cầu của GV hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Những bức tranh làng Hồ được nhắc trả lời đầy đủ câu. tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ được tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn nhắc tới trong bài. cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có những con lợn mang khoáy âm + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn dương rất có duyên. gà mẹ con được miêu tả như thế nào? + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ + Màu đen được luyện bằng bột than, có gì đặc biệt? màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhận xét về cách tạo + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời sống một cách nhìn thuần phác, càng dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
  9. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. Hoạt động luyện tập HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. của các nhân vật. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: theo vai trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. VD: tranh “Tranh làng Hồ” + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - HS lắng nghe * GD Địa phương:
  10. Mỗi địa phương sẽ tồn tại những nét văn hoá riêng, ở đó sẽ sinh ra những nghệ nhân giỏi. Hà Tĩnh không phải là nơi cho ra đời những tác phẩm dân gian như tranh Làng Hồ mà ở Hà Tĩnh có dân ca ví dặm, hát ca trù,.. Năm 2022, HT được chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc phong tặng 10 nghệ nhân dân gian – là những người lưu giữ vẻ đẹp truyền thống của văn hoá phi vật thể dân ca ví dặm Nghệ Tình. (gồm: NSUT Nguyễn Ban ở Nghi Xuân; Vũ Thị Thanh Minh ở Cẩm Xuyên; Trần Minh Chính ở Thạch Hà; Trần Văn Hoàng và Đặng Thị Nguyệt ở TP Hà Tĩnh; Trương Văn Hứa ở Cẩm Xuyên; Nguyễn Thị Định ở TP Hà Tĩnh; Ngô Thanh Cẩn – Thạch Hà; Phạm Quang Hông – Hồng Lĩnh; Lương Thị - HS lắng nghe Nguyên – Can Lộc. - Dặn HS tiếp tục tìm kiếm một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta gọi là gi? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS thực hiện theo nhóm đôi. Bài 2.
  12. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự hiện theo nhóm đôi. thiếu vắng của thế giới này nếu không có - GV GV mời các nhóm trình bày. trẻ con. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh hơn” vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 29. TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
  13. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
  14. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng từng hình và vẽ vào vở. kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - HS đổi vở nhận xét bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy hình thang. tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - Lớp làm việc chung: Trong hình còn đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của chiều cao của hình. hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125 (cm2) Đáp số: 125 cm2 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - 1 HS thực hiện - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số?
  15. - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình - GV nhận xét, tuyên dương. đó về các hình đã học, tính lần lược từng Muốn tìm diện tích một hình không có hình hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m.
  16. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phần hình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm bài tập vào vở. theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: A. 13,76 cm2 B. 114,24 cm2 C. 50,214 cm2 D. 136,96 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
  17. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 = 64 (cm2) + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - Đáp án đúng là: A - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  18. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ gồm mấy phần? một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, em thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em đối cần thể hiện điều gì? với bài thơ. + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra điều tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện. Hoạt động. - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ. + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn văn của em về một bài thơ. thể hiện tình cảm, cảm xúc của em? + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị. - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài 26. - HS thực hiện theo yêu cầu. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý đã lập? + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của mình (nếu có)
  19. - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ. học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã được - HS viết bài vào vở tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. Tiết học trước các em đã chọn bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc,... - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS làm việc theo yêu cầu. yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách - HS lắng nghe. viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. + HS thực hiện theo yêu cầu. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn + HS thực hiện theo yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
  20. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học là người kể hay nhất”. Nội dung: vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng. của em về đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________ Chiều: Toán BÀI 29. TIẾT 3: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, máy hắt III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học.