Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn - HS lắng nghe trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực học đường”
- - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình bạn diệu kì =gDX74AZYodKC8xDA Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm. Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng - Tên vở kịch: Phòng chống bạo lực chống Bạo lực học đường học đường. Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, các chào khán giả. bạn học sinh, cô giáo, bác bảo vệ. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch - Chưa phù hợp vì ba bạn không biết Sau đây là một số câu hỏi dành cho học báo với cô thầy hoặc bác bảo vệ để sinh toàn trường: giải quyết nên dẫn đến hậu quả bạn H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 Nam và bạn Tiến đánh nhau vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? H.Vở kịch có những nhân vật nào? H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình - Mày – tao, huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp chưa? Vì sao? - Hậu quả bạn Nam và bạn Tiến đánh nhau. - Nên báo cáo sự việc với thầy giáo, H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã cô giáo hoặc bác bảo vệ để giải quyết. đúng với quy định của Liên đội chưa? - HS trả lời Các bạn xưng hô như thế nào.? Không được đánh nhau. Cần tìm kiếm H. Do cách xử lí tình huống của các bạn sự hỗ trợ của thầy cô giáo để xử lý các chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? tình huống khi ở trường. H. Theo các em, trong tình huống trên ba Em sẽ báo với thầy giáo, cô giáo hoặc
- bạn nên làm gì? bác bảo vệ. H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta điều gì? Hoạt động Vận dụng H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh nhau ở trường em sẽ làm gì? Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán BÀI 19. TIẾT 2: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, máy hắt.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Hoạt động luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, - HS lắng nghe thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). - GV chốt lại cách làm và kết quả - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu lại cách cộng hai số thập - HS nêu: phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu - Muốn cộng hai số thập phân, ta làm phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng.
- a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị - HS thảo luận nhóm đôi biểu thức rồi so sánh kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu HS nhận xét các số hạng, vị + Khi đổi chỗ các số hạng trong một trí của các số hạng và kết quả của 2 biểu phép cộng các số thập phân thì tổng thức. không thay đổi. - Khi cộng một tổng hai số thập phân - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số nhận xét điểm giống và các nhau của các số thập phân thứ nhất cộng với tổng của số hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ thập phân thứ hai và số thập phân thứ tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu ba. thức. b) GV cho HS vận dụng nhận xét vừa rút ra - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết ở câu a để làm vào vở câu b. quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - HS lắng nghe - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa đề bài. dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú
- Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - GV YC HS tự phân tích bài toán - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở chữa bài, thống nhất kết quả. Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) Đáp số: 151,75 lít sữa - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài tập 4: - GV cho HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV - GV cho học sinh làm bài nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
- - Sử dụng từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: - HS xem video. - GV giới thiệu bài Hoạt động luyện tập HĐ1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?) - HS đọc yêu cầu BT.
- - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS hoạt động theo hướng dẫn của hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. GV. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm - HS thực hiện theo hướng dẫn của tra lại. GV. HĐ2: Luyện tập về từ đồng nghĩa - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho HS: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp
- thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả: + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ - HS đọc nhiệm vụ BT. + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót + Nhóm chưa hoàn thành. - GV chốt đáp án: * Đáp án tham khảo: • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. - HS thực hiện theo hướng dẫn của • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. GV. HĐ3: Thực hành - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có vụ. từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. - HS chữa BT. + GV nhận xét, chốt đáp án: Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết trân trọng những giá trị của quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài - HS vận động theo nhạc Hoạt động luyện tập HĐ1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
- hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. HĐ2: Thực hành - HS đọc yêu cầu BT. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4 Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn - HS hoạt động theo hướng dẫn của dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ GV. màu sắc của nhà văn. - Gọi HS đọc đoạn văn có trong sách - YC HS thảo luận cặp đôi - Hắt bài của 1 số cặp - Gọi HS báo cáo kết quả trước lớp - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV nhận xét, chốt kết quả GV. Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - GV gọi HS đọc YC BT - HS thực hiện theo hướng dẫn của - YC HS viết đoạn văn vào vở GV - Gọi 1 số HS đọc đoạn avwn trước lớp - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi: “Chuyền bóng: Thi tìm nhanh từ - HS tham gia trò chơi ngữ chỉ màu sắc - Tổ chức trò chơi - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 20. TIẾT 1: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN
- I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe. phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. -Đáp án: 5.78 + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. Hoạt động Khám phá: a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy Ví dụ 1: - GV cho HS đọc tình huống khám phá - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu trang 68 – SGK Toán 5 tập một. hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của
- Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị - HS nghe GV nêu cách làm và thực xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết hiện theo các bước hướng dẫn của GV. quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập phân. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các làm cả lớp. chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - GV gọi HS nhận xét về số chữ số ở phần - HS thực hiện đặt tính. thập phân của số bị trừ và số trừ. - HS nêu nhận xét - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực -HS lắng nghe, quan sát hiện trừ từ phải qua trái. - GV gọi HS nêu lưu ý khi đặt tính - HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải - GV nhận xét, thống nhất cách làm. sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột b) Quy tắc trừ hai số thập phân với dấu phẩy của số bị trừ – GV nêu cách trừ hai số thập phân. - HS lắng nghe - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 - HS lắng nghe, quan sát – SGK Toán 5 tập một. - HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân.
- Hoạt động: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS thực hiện vào vở - HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; - Gv nhận xét, thống nhất kết quả 0,91; 9,46; 3,13). - HS nêu lại cách trừ số thập phân - GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm việc theo nhóm 2 - HS lắng nghe nhận xét - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS chia sẻ bài làm, nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS (a) S; b) Đ; c) S). tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, trừ và số trừ,...) nhận xét. - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chiếu - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. * Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai - HS nêu và giải thích cách làm làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước lít? (Làm việc nhóm 4) dâu Mi làm là: - GV cho HS làm theo nhóm. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít)
- - GV mời các nhóm trình bày. Đáp số: 0,45 lít - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? - Đáp án: 4,21 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học: Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ - HS lắng nghe câu hỏi. đa nghĩa?
- - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có - HS lắng nghe, tiếp thu. nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ - HS đọc yêu cầu BT. đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. - HS đọc theo yêu cầu của GV. - HS lắng nghe. - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời - HS đọc yêu cầu BT. các câu ứng với bài đọc đã chọn. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đa nghĩa - GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - HS thực hiện theo hướng dẫn - HS trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến.
- - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ ngọn: + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời (nghĩa chuyển) b. Từ gốc: + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn - HS lấy ví dụ sau đó đặt câu để (nghĩa chuyển) phân biệt + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) Hoạt động Vận dụng - Lấy ví dụ về từ đa nghĩa? Đặt câu để phân biệt từ - HS thực hiện YC của GV đa nghĩa. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Buổi chiều: Toán BÀI 20. TIẾT 2: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe. trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân. thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết -HS lắng nghe học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn.- Hoạt động luyện tập: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau - Gv nhận xét, thống nhất kết quả - HS cùng GV thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). - GV có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa - HS nghe GV chốt lại cách làm và kết đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực quả. hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và viết kết quả chưa đúng,...) * Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm - HS lắng nghe nhận xét - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối - HS chia sẻ bài làm, nhận xét chiếu - Kết quả. (19,601; 9,34; 18). - GV Nận xét, tuyên dương. * Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (nh ư hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Tìm độ dài chiếc cọc đó. (Làm việc nhóm 4 hoặc - Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được 5) sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). - GV hỏi: Đề bài cho biết điều gì? Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. Yêu cầu đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? - GV gợi ý cho HS bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những đoạn nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? + Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết - HS nêu và giải thích cách làm chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào? Bài giải: + Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn với độ dài đoạn màu xanh màu đỏ dài số đề-xi-mét là): + Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách 14,2 - 1,8 =12,4 (dm) nào? Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc - GV mời các nhóm trình bày. cọc đó dài số đề-xi-mét là): - Mời các nhóm khác nhận xét 14,2+12,4 = 26,6 (dm)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Làm việc nhóm 4) Đáp số: 26,6 dm. - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? - Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng của mỗi con Rô-bốt. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô- bốt. - GV thống nhất kết quả và cách làm. - HS chia sẻ kết quả Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức HS chia sẻ trong nhóm bàn - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao bao nhiêu mét. nhiều mét. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Lịch sử và Địa lí VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1) I. Yêu cầu cần đạt:

