Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội - HS chú ý lắng nghe. cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia theo. đình - GV nhận xét. - HS trả lời - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn - HS tham gia biểu diễn. văn nghệ của một số lớp + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” - HS quan sát, lắng nghe.
- + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa - HS trả lời rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta - HS lắng nghe. vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình - Những hoạt động chung của của mình theo câu hỏi gợi ý: gia đình: ăn cơm, đi du lịch, + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia chơi cờ vào buổi tối, đi bộ vào đình mình? buổi sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... - HS chia sẻ + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - Ngày gia đình Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. 28/6 - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. - HS lắng nghe.
- Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc - HS trả lời. đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để VD: Em cảm thấy chương mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện trình rất ý nghĩa, tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . _______________________________________ Toán BÀI 32. TIẾT 1. ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... - Chủ động tích cực làm bài tập. - Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, thước e-ke, các thiết bị, giấy A3 (BT4) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" - HS chơi trò chơi trong thời gian 5p. Trong 3 phút, nhóm nào cắt được nhiều hình (HS sử dụng giấy màu để thực hiện). hơn thi nhóm đó được khen. Cắt, dán lên tờ giấy A3.
- - Cho các nhóm trình bày. - Nêu tên các hình HS vừa làm. + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận - HS nghe GV giới thiệu bài dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. Hoạt động Luyện tập Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây. a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật. b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì vào SGK phần (a) - HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) - Gọi HS lên nối trên bảng phụ a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi yêu cầu phần (b)
- - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình - HS trình bày trên bảng phụ minh hoạ (trên bảng phụ). Các hình cơ bản được sử dụng là: – Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy làm. và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác. - HS trao đổi nhóm đôi - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - Đại diện các nhóm trả lời. yêu cầu. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường - GV mời đại diện các nhóm trả lời. cao AH. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. + Hình tam giác DGE là hình tam giác ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của vuông nên đường cao chính là một hình tam giác DGE. cạnh của góc vuông. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu). b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ. - Gọi HS đọc yêu cầu a) HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định + Các hình cần vẽ là hình bình hành cách vẽ. và hình thoi + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các và 2 cạnh đối diện song song hình vào vở. - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được sung. bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình bình hành đã vẽ. b) HS tô màu xanh vào các hình bình - GV chấm, chữa một số vở HS hành: Hình A; hình C; hình E. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và hình thoi ? - HS nêu Hoạt động Vận dụng Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau:
- Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m. Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ, phát giấy nghe. A3 đã có sẵn các điểm. - HS nhận phiếu học, quan sát hình vẽ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu cầu bài. bài toán, và tìm câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán - Đại diện nhóm làm bài: và cách làm. ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận sóng từ bộ phát sóng nào được sóng từ bộ phát sóng B. ? Em hãy nêu cách làm + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm mình, được bạn và GV nhận - GV dặn dò về nhà xét.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy Bài tập 1 cho HS hoạt động cặp đôi, Bài tập 2 cho HS hoạt động theo cặp. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 31. ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh; bảng phụ viết câu dài; thẻ đáp án III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm theo nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo đôi. trong mỗi công trình kiến trúc có trong - Đại diện chia sẻ trước lớp. bức tranh. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp
- úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn
- mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - Hs lắng nghe GV đọc. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần đọc. biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một - 1 HS đọc toàn bài. Cột. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cột). - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng
- chầu, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV treo bảng phụ viết câu dài và hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa.
- + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Một Cột ở đâu và được xây dựng vào tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến Hoa Đài? trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở đáo nhất châu Á”? châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với nhất với thông tin nào? Vì sao? thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức
- Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình (sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
- + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc đúng. nêu ý kiến của em. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. Hoạt động Luyện tập * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả - 3 HS nối tiếp đọc 3 phần trước lớp. lớp - HS góp ý cách đọc - GV nhận xét, góp ý - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Một ngôi chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài “Một ngôi chùa độc đáo”, đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp,
- một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Việt: BÀI 31. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ, thẻ từ cho BT 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và để khởi động tiết học. cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô + Đáp án: A ấy đang đọc sách.
- A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì + Đáp án: A công tác đột xuất. A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai + Đáp án: D chúng ta không đi chơi công viên. A. Nếu B. không C. th D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ + Đáp án: B Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước - HS lắng nghe. các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu, 1 nhóm làm bài vào bảng phụ.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài trên bảng phụ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc yêu cầu. thành câu. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. Gọi HS lên viết từ cần điền vào thẻ từ, gắn vào vị trí phù hợp. - Gv treo bảng phụ, tổ chức cho HS chữa - HS nhận xét. bài. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét. - 1HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan
- hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Đọc yêu cầu Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn. - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở 2p - Chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - GV cho HS chia sẻ bài làm theo kĩ thuật a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu khăn trải bàn theo nhóm (4 học sinh). vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác Chữa bài. Tuyên dương nhóm có nhiều câu nhau. hay. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo - HS lắng nghe. thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS đặt câu. nhanh hơn”.
- + Yêu cầu thi theo tổ, đặt câu có chứa kết từ. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Bài tập 3 có thể tổ chức trò chơi Lẩu băng chuyền. __________________________________ Buổi chiều Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 32. TIẾT 2: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG I. Yêu cầu cần đạt - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, e-ke III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ném bóng” Thi trả lời - HS quản trò tổ chức trò chơi nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích của
- một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn giác năm trăm sáu mươi bảy + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình + ừm muốn tính diện tích hình tam thang. giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi + Câu 3: Tương tự với hình thang, hình tròn chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi - GV Nhận xét, tuyên dương. chia cho 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta + Trả lời: S = a x h : 2 sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến cao thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác định đáy cao và đường cao mỗi hình tam giác. - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy vậy lương cao và diện tích của hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm cm2,, 9 cm2 khác nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)

