Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 66 trang Kim Bảo 29/07/2026 760
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - HS lắng nghe hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động - HS vận động theo nhạc. GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Chúng tôi là chiến sĩ GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá: HĐ1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12 - Đội dân vũ thực hiện
  2. GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân vũ - Toàn trường theo dõi “Nối vòng tay lớn” HĐ2: Xem video - HS theo dõi - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: - HS lắng nghe và dành Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam quyền trả lời. tuyên truyền giải phóng quân (Bác Hồ) Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân - HS Quan sát được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội - HS lắng nghe. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng
  3. tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: - HS lắng nghe. + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. + Cách mạng tháng 8 (1945) – Bác Hồ đọc Tuyên ngôn - HS thực hành. độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) HS xung phong thể hiện Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của các chú bộ đội không? Hoạt động Luyện tập GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Được xem những hình ảnh này các em cảm thấy như - Rất tự hào về quê hương, thế nào? đất nước tự hào về lực - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, không lượng Quân đội của nước còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần làm gì? nhà. - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy Chăm chỉ học tập, “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ . Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến Để gìn giữ hoà bình” HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  4. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) tích hình chữ nhật. + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện + Chọn đáp án: C tích hình tròn. A. 3,14 x d B. a x h : 2 C. 3,14 x r x r D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình + Muốn tính diện tích hình tam giác ta tam giác ta làm thế nào? lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính chu vi + 3,14 x d hình tròn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  5. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện - GV cho HS nêu cách tính. tích hình tam giác. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị hình tam giác. đo) rồi chia cho 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn
  6. và hoàn thành phiếu bài tập sau: Tên ABC DEG HIK Tên hình ABC DEG HIK hình Chiều cao Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Cạnh đáy cao 10 cm 10 cm 10 cm Diện tích Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. - 3 đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để - HS lắng nghe. tìm các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)
  7. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn bé nhất là: sung. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. các dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nửa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân.
  8. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. * GDĐP: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh; Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính, tranh ảnh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu thác về nội dung của bức tranh. cầu của GV.
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. * GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc từ khó. kết hợp đọc từ khó, câu dài - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS lắng nghe.
  10. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ điệu. lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. - HS lắng nghe. * GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV nhận xét tuyên dương. * Luyện đọc trong nhó 3 kết hợp tìm từ khó HS đọc, nêu từ khó hiểu. hiểu. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. HĐ2: Tìm hiểu bài. Nhóm trưởng điều hành thảo luận từng - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4: câu, cử thư kí ghi vào sơ đồ. (6p) đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk, hoàn thành câu trả lời theo sơ đồ tư duy (hoặc - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và
  11. sơ đồ cải biên). Đồng thời vận dụng linh hoạt thực hiện theo yêu cầu của GV các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày và chia sẻ từ các nhóm. Giáo viên chốt lần lượt từng HS trình bày câu. Các nhóm chia sẻ, bổ sung ý kiến. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được nhắc được nhắc tới trong bài. tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế nào? tả có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà có gì đặc biệt? mẹ. + Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ + GV có thể cho HS nêu nhận xét về cách tạo điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không màu này. pha bằng thuốc hay bột màu. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời tìm, không tốn tiền. dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời - GV nhận xét, tuyên dương trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc
  12. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài được những tranh lợn ráy có những học. khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ - GV nhận xét và chốt: được những đàn gà con tưng bừng như Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã ca múa bên gà mái mẹ. tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi đã đạt đến sự trang trí tinh tế. người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập HĐ3. Luyện đọc lại - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo xúc của các nhân vật. đoạn. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia theo vai trước lớp. thi đọc trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. VD: tranh “Tranh làng Hồ” + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - HS kể * GD Địa phương: Mỗi địa phương sẽ tồn tại những nét văn
  13. hoá riêng, ở đó sẽ sinh ra những nghệ nhân - HS lắng nghe giỏi. Hà Tĩnh không phải là nơi cho ra đời những tác phẩm dân gian như tranh Làng Hồ mà ở Hà Tĩnh có dân ca ví dặm, hát ca trù,.. Năm 2022, HT được chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc phong tặng 10 nghệ nhân dân gian – là những người lưu giữ vẻ đẹp truyền thống của văn hoá phi vật thể dân ca ví dặm Nghệ Tình. (gồm: NSUT Nguyễn Ban ở Nghi Xuân; Vũ Thị Thanh Minh ở Cẩm Xuyên; Trần Minh Chính ở Thạch Hà; Trần Văn Hoàng và Đặng Thị Nguyệt ở TP Hà Tĩnh; Trương Văn Hứa ở Cẩm Xuyên; Nguyễn Thị Định ở TP Hà Tĩnh; Ngô Thanh Cẩn – Thạch Hà; Phạm Quang Hông – Hồng Lĩnh; Lương Thị Nguyên – Can Lộc. - Dặn HS tiếp tục tìm kiếm một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. Nghe để thực hiện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. _______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Tự chủ trong quá trình tiếp nhận nội dung học tập.
  14. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người + HS trả lời. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
  15. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. * Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ có tác dụng gì? Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - HS thực hiện theo nhóm đôi. hiện theo nhóm đôi. Nhằm nhấn mạnh hoặc làm nổi bật nội - GV GV mời các nhóm trình bày. dung, ý nghĩa chính mà tác giả muốn gửi - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. gắm qua tác phẩm văn học. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. thiếu vắng của thế giới này nếu không có - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS trẻ con. gặp khó khăn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn” học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. _____________________________________ Buổi chiều Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi, sử dụng bảng con khởi động bài học. để tham gia trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? Viết công thức. ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm²
  17. b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho từng hình và vẽ vào vở. đúng kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài - HS đổi vở nhận xét bạn. bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của nghe. hình thang. - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát rồi chia cho 2. tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh - Lớp làm việc chung: Trong hình còn đáy và chiều cao của hình. thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) 2 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. Đáp số: 125 cm - GV mời HS trả lời. - 1 HS thực hiện - HS lắng nghe.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác - 2 HS đóng vai. nông dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia - GV nhận xét, tuyên dương. hình đó về các hình đã học, tính lần lược Muốn tìm diện tích một hình không có từng hình rồi cộng các kết quả lại với hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình nhau.
  19. đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. ABCD có độ dài bao nhiêu? + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều thực hiện như thế nào? cao của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm bài tập vào vở. theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) Hoạt động Vận dụng
  20. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: A. 13,76 cm2 B. 114,24 cm2 C. 50,214 cm2 D. 136,96 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Khi em quan sát hình, em hiểu được những + Hiểu hình vuông có cạnh 8cm và có 1 gì ? hình tròn với đường kính 8cm. Vậy để tính được diện tích phần màu xanh ta làm thế nào? Thảo luận nhóm 4. Thảo luận nhóm 4 - GV mời HS trình bày cách làm bài Tính S hình vuông và S hình tròn. Lấy S hình vuông trừ S hình tròn sẽ được S phần tô màu. - Nhận xet, tuyên dương. Y/c HS hoàn thành bài cá nhân. + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 = 64 (cm2) + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - GV nhận xét tiết học. - Đáp án đúng là: A - Dặn dò bài về nhà. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Bài 3. Có thể cho HS thảo luận nhóm 4 trước khi GV hướng dẫn, chốt cách làm bài. Bài 4 hướng dẫn để HS về nhà vận dụng. _________________________________________ Khoa học SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON - TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt