Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 73 trang Kim Bảo 23/07/2026 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_di.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. hoạch tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động HS khởi động hát và vận động tập - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn bài thể dục cao Phù Đổng. - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ
  2. buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm Hoạt động Khám phá vai GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở đủ ấm điều gì? H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn - Không không? - Hiệp bị ốm H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 H: Vì sao Hiệp bị ốm ? chiếc áo mỏng - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì vào mùa hè mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? Mùa hè mặc như thế nào? - Lắng nghe. GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể - Ăn uống đủ chất khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và dầu mỡ, uống các loại nước ngọt nước uống nào có ga. GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ chất dinh dưỡng - Học sinh xem - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video - Rửa tay đúng cách
  3. H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Học sinh nêu H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc - bài rửa tay - HS lắng nghe. Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Lắng nghe - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV: Điều chỉnh sau bài dạy . ____________________________________ Toán BÀI 46. TIẾT 1: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm 3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích.
  4. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. *HSHHN: Biết đơn vị đo cm3, dm3 II. Đồ dùng dạy học Hình ảnh trong SGK, chai nước 1l, hộp LP nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. Ca nước có vạch , một ít màu thực phẩm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV tổ chức trò chơi: “Dự đoán thể tích”. - HS lắng nghe luật chơi. Giáo viên chuẩn bị một chai nước 1L và một hộp lập phương nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. Hỏi học sinh: - HS dự đoán. Theo các con, hai vật này có liên quan gì đến đơn vị đo thể tích? Nếu đổ nước từ chai 1L vào hộp lập phương này, điều gì sẽ xảy ra? Cho HS lên đổ HS đổ chai nước vào hộp Các em có nhận xét gì không? Lượng nước vừa đủ đầy hộp Vậy có nghĩa là gì? Hs trả lời. Giáo viên giải thích: - HS lắng nghe. Hộp lập phương có thể tích 1000 cm³, tương đương 1 dm³, hay 1L nước. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: - GV mời HS quan sát tranh trong SGK, đọc để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối. - HS quan sát tranh, lắng nghe
  5. - GV yêu cầu HS chia sẻ lại những điều em biết - HS chia sẻ. được sau khi đọc thộng tin. GV nhắc lại. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét ? khối ? 1 000 dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối ? - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV yêu cầu HS đọc đề bài. dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. 2p - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti- 47 cm3 mét khối Hai trăm ba mươi tư đề- 234 dm3 xi-mét khối Một nghìn đề-xi-mét 1 000 dm3 khối Không phẩy tám xăng-ti- 0,8 cm3
  6. mét khối - GV nhận xét, chốt Bài 2: Số? Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp các hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình theo dõi đó. - HS trả lời miệng a) Thể tích là 16 cm3 b) Thể tích là 27 cm3 - Gv nhận xét, chốt. Bài 3:Số? - HS theo dõi, đối chiếu, chữa Gọi Hs nêu bài tập bài. Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS đọc bài tập, cả lớp theo Chữa bài (Đổi chéo vở kiểm tra bài) dõi. - Đại diện HS trình bày. - Cho HS làm cá nhân vào vở, - GV nhận xét, chốt đổi chéo kiểm tra kết quả. - Hs trình bày Lời giải: 1dm3 = 1000cm3 1000cm3 = 1m3 2dm3 = 2 000 cm3 5000cm3 = 5m 5dm3 6cm3 = 5006 c8700cm3 = 8,7dm m3 3 Hoạt động Vận dụng
  7. "Pha nước theo công thức" (Ứng dụng thực tế) Cách thực hiện: - HS lắng nghe GV hướng Giáo viên chuẩn bị: dẫn. Bình nước 1L, cốc đong (100ml, 200ml, 500ml). Một ít nước có màu thực phẩm để dễ quan sát. Giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Lấy đúng 250 cm³ nước. Nhóm 2: Lấy đúng 500 cm³ nước. Nhóm 3: Lấy đúng 1 dm³ nước. Học sinh thực hành đong nước, sau đó so sánh với - HS thực hiện mức chuẩn trong bình 1L. - Gv theo dõi, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 8. VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. (Bài viết số 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và thời gian làm bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/ - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * Giáo dục QCN: Trẻ em được quyền được bày tỏ ý kiến. Có bổn phận giữ gìn sự trong sáng của TV. *HSHHN: Viết được 2-3 câu tả 1 người em yêu quý. II. Đồ dùng dạy học.
  8. Một số câu văn hay (sưu tầm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động 3p - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - HS nêu cảm nhận của mình. động. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1. Hướng dẫn HS chuẩn bị viết (5P) - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc đề bài nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn. + Đề 1: Viết bài văn tả một người em chỉ gặp một vài lần nhưng nhớ mãi. + Đề 2: Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em đã xem. - Em sẽ chọn đề nào? Chia sẻ một số đặc HS nêu điểm thú vị về người em định miêu tả? * Giáo dục QCN: Trong quá trình viết, các em có quyền được lựa chọn nội dung để viết, - HS nhắc lại bố cục sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt để viết bài của riêng mình tuy nhiên các em cần biết lựa - HS lắng nghe. chọn, sử dụng những lời hay ý đẹp của tiếng Việt làm cho bài viết của mình được hay hơn. Không sử dụng những từ ngữ không đẹp về
  9. nghĩa. Hoạt động 2. HS viết bài (20P) HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS đọc soát và góp ý cho bạn. - GV Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết Hoạt động 3. Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết (5P) - Lắng nghe - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và góp ý cho nhau. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: + Em tiến hành chia sẻ với người thân bài + HS chia sẻ với người thân bài viết của viết của em và trao đổi về cách viết bài em và trao đổi về cách viết bài văn tả văn tả người. người. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 8. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG Ý KIẾN KHÁC BIỆT I. Yêu cầu cần đạt. - Biết thảo luận vê một sự việc có nhiều ý kiến khác biệt; trình bày được ý kiến của mình một cách thuyết phục, tôn trọng những ý kiến khác biệt. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  10. - Tự tin, mạnh dạn trong trình bày ý kiến của mình. - Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong quá trình giao tiếp. * Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền được tôn trọng sự khác biệt. *HSHHN: Lắng nghe bạn chia sẻ. II. Đồ dùng dạy học Tranh, ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Trái đất này - HS hát. là của chúng mình” - GV nêu vấn đề: Cha ông ta xưa có câu - HS chia sẻ. “Không thầy đố mày làm nên” nhưng cũng lại nói rằng “Học thầy không tày học bạn”. Theo em học thầy quan trọng hơn hay học bạn quan trọng hơn? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như - HS lắng nghe. vậy, trong cuộc sống đôi khi có những ý kiến khác nhau. Vậy khi tranh luận một ý kiến khác nhau thì chúng ta nên và phải làm như thế nào? Để rõ hơn điều này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học Nói và nghe: Những ý kiến khác biệt. Hoạt động Luyện tập. Bài 1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc nội dung bài 1 và gợi - 1 HS đọc bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn ý. đọc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân về việc - HS hoạt động cá nhân đề xuất một số lí học sinh mặc đồng phục khi đi học do tán thành hoặc phản đối về việc học
  11. sinh mặc đồng phục khi đi học - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. - Thực hiện ghi chép - GV theo dõi nhận xét chung - HS lắng nghe. Bài 2: Thảo luận - Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu của bài học - 1 HS đọc - HD HS thảo luận nhóm 4 + Người điều hành nêu các nội dung cần + Giới thiệu tên nội dung chính vấn đề thảo luận cần thảo luận + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị + Chia sẻ lí do tán thành hoặc phản đối về việc học sinh mặc đồng phục khi đi học + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước + Các nhóm trình bày trước lớp lớp - Người điều hành tóm tắt lại nội dung - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. thảo luận. Nêu những ý kiến đã thống nhất và những ý kiến còn khác biệt giữa các thành viên Bài 3. Đánh giá - HS nhận xét các ý kiến. - GV cho HS nhận xét về các ý kiến phát biểu, tiến trình thảo luận: + Các ý kiến trình bày có rõ ràng không? + Các lí lẽ đưa ra có thuyết phục không? + Những người tham gia thảo luận có chú ỷ lăng nghe ý kiến của người khác không? + Cần rút những kinh nghiệm những gì cho những lần thảo luận sau? - HS tham gia bình chọn - GV cho HS bình chọn người tham gia thảo luận tích cực và có ý kiến hay. - Nghe GV đánh giá - GV đánh giá kết quả học tập của HS Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Liên hệ giáo dục QCN: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn:
  12. GV hỏi học sinh: Tại sao chúng ta cần tôn - HS chia sẻ. trọng ý kiến khác biệt? Liên hệ với quyền trẻ em: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều 12 Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình và ý kiến đó phải được xem xét nghiêm túc. - Khi mọi người lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau, chúng ta sẽ cùng tìm ra giải pháp tốt nhất. - Giáo viên khuyến khích học sinh áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày: Tôn trọng ý kiến của bạn bè, anh chị em, cha mẹ. - Dám bày tỏ suy nghĩ của mình nhưng không áp đặt lên người khác. Khi trình bày ý kiến, để được tôn trọng, các em cũng cần - HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ. tập trung vào vấn đề chính của buổi giao tiếp. Tránh nói sang vấn đề khác, gây khó chịu cho người nghe. Gợi ý học sinh về nhà viết một đoạn văn ngắn về một tình huống mà em và bạn có ý kiến khác nhau nhưng vẫn tôn trọng nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Toán BÀI 46. TIẾT 2: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2) I. Yêu cầu cần đạt:
  13. - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể tích. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, bảng phụ, thẻ hoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: "Trò chơi Đúng hay Sai?" - HS sử dụng thẻ hoa để lựa chọn Chiếu 1 số câu hỏi trên máy chiếu, yc HS lấy đáp án. Đ/S thẻ hoa để chọn đáp án. Giáo viên chiếu một số phát biểu sau: Câu 1: A. 1 dm³ = 1000 cm³ ✅ B. 500 cm³ = 5 dm³ x C. 2000 cm³ = 2 dm³ ✅ D. 1 dm³ nhỏ hơn 100 cm³ x Câu 2: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt chọn một câu và quyết định “Đúng” hoặc “Sai”. GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3   b) 16 dm3 × 4 100 dm3 – 27 dm3   1 000 cm3 : 10
  14. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm cá nhân vào vở, 1HS làm bảng phụ, GV theo dõi. - HS làm bài. - GV mời HS báo cáo kết quả. - Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3 = 20 cm3 100 dm3 – 27 dm3 = 73 dm3 b) 16 dm3 × 4 = 64 dm3 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 1 000 cm3 : 10 = 100 cm3 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2: Số? a) 3,9 dm3 = cm3 b) 250 cm3 = dm3 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - Gv nhận xét, chốt. theo dõi - HS trả lời miệng a) 3,9 dm3 = 3 900 cm3 b) 250 cm3 = 0,25 dm3 Bài 3: Chọn số đo thể tích phù hợp với mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đồ vật dưới đây. theo dõi. - Cho HS thảo luận nhóm 2 và làm vào phiếu học tập. - Hs trình bày Lời giải: - Đại diện HS trình bày. - GV nhận xét, chốt - Bài 4: Rô-bốt dùng hai chai nước có thể tích là 0,5 l để đổ đầy nước vào các ô làm đá, mỗi ô có thể tích 8 cm3. Hỏi Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu ô? Biết 1 l = 1 dm3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
  15. - Để làm bài toán này, điều cần phải chú ý là gì? - HS đọc bài toán - Đó là đơn vị đo chưa thống nhất - Theo các em ta đưa về đơn vị đo nào? với nhau nên ta cần đổi về một - GV yêu cầu HS thoả luận nhóm 4, tìm cách đơn vị đo duy nhất. giải quyết bài toán, sau đó giải vào vở. cm3 - Gọi HS trình bày - HS thảo luận nhóm 4, nêu - GV thống nhất cách làm, yêu cầu HS trình phương án giải quyết. bày vào vở. 1nhóm trình bày bảng phụ. - HS trình bày: - Chấm bài, chữa bài. Bước: Đổi 1l = 1dm3 = 1000 cm3 Bước 2: Lấy 1000 cm3 chia 8 Bước 3: Kết luận - 2 HS trình bày đáp án. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên. Bài giải Tổng số nước ở 2 chai là: 0,5 + 0,5 = 1 (l) Đổi: 1 l = 1 dm3 = 1 000 cm3 Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất số ô là: 1 000 : 8 = 125 (ô) Đáp số: 125 ô làm đá. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi Rung chuông vàng Câu 1: 1dm3= ...cm3 - HS lắng nghe, tính toán, viết kết Câu 2:1dm3 9cm3 = ...cm3 quả vào bảng con. Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm - HS chơi 3dm316cm3 = .cm3 là: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổng kết trò chơi - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................................................
  16. ________________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... - Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 197 .thông qua các câu chuyện các câu chuyện. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Giáo dục Quốc phòng An ninh: Nêu cao tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc, bảo vệ nền độc lập dân tộc. *HSHHN: Biết một số nhân vật lịch sử tiêu biểu trong chiến dịch Hồ Chí Minh. II. Đồ dùng dạy học Phiếu bài tập, video, tranh ảnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho lớp xem vi deo chiến dịch Hồ - HS xem vi deo Chí Minh năm 1975 Vừa rồi chúng ta đã xem video chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 biết được những mốc lịch sử trong cuộc Chiến dịch đó. - HS lắng nghe. Vậy trong cuộc chiến dịch đó có những nhân vật lịch sử nào? Tiết học hôm nay cô cùng các bạn kể lại mộ số câu chuyện về các nhân vật lịch sử trong chiến dịch đó. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. 1. Câu Chuyện về Phi đội Quyết thắng tấn công sân bay Tân Sơn Nhất - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử - HS đọc và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi - GV đặt một số câu hỏi để khai thác nội dung câu chuyện ? Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện đã nói về về Phi đội Quyết thắng gồm 6 phi công được chọn dể tấn công vào sân bay Tân Sơn Nhất: 1.Nguyễn Thành Trung, 2.Từ Đễ 3. NguyễnVăn Lục
  18. 4. Hán Văn Quảng, 5. Hoàng Mai Vượng, 6. Trần Văn On ? Nhiệm vụ của họ là gì? + Nhiệm vụ của các phi công trong 3 ngày cả đội phải quyết tâm học ? Nêu sự kiện ngày 28/4/1975 của phi chuyển loại và lái được máy bay A- 37 đội? + Ngày 28/4/1975 phi đội thực hiện nhiệm vụ được giao nhiều máy bay quân sự của địch bị phá hủy, một kho xăng bị bốc cháy Sân bay hoàn toàn tê liệt tạo điều kiện cho bộ binh và xe tăng tiến vào mục tiêu nhanh chóng giải ? Phi đội đã lập được công gì cho cách phóng Sài Gòn. mạng? - GV mời HS kêt lại câu chuyện trước lớp. HS kể lại câu chuyện trước lớp - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - Các phi công có lòng dũng cảm yêu quê gì? hương đất nước, một lòng luôn hướng về đất nước . - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thời khắc cuối cùng của chính quyền Sài Gòn. - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử và trả lời câu hỏi HS đọc chuyện. Kể cho nhau nghe trong nhóm bàn. GV yêu cầu hs kể câu chuyện trước lớp GV nhận xét tuyên dương
  19. HS xung phong kể trước lớp. Câu chuyện nói về Dương Văn Minh trên đường đến Đài phát thanh Sài Gòn trưa 30/4/1975 không còn con đường nào khác buộc phải đầu hàng không điều kiện kêu gọi quân lực Việt Nam cộng hòa hạ vũ khí đầu hàng không điều kiện. Tuyên bố chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương giải phóng hoàn toàn chính quyền cách mạng lâm thời miền NamViệt Nam. - HS kể chuyện Hoạt động luyện tập. - Dựa vào mốc lịch sử hãy viết khoảng 5 câu thể hiện lòng biết ơn, khâm phục các thế hệ cha anh đã gan dạ trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Hs làm việc cá nhân Hs thực hành cá nhân - Gọi Hs trình bày kết quả Hs trình bày trước lớp. * Giáo dục Quốc phòng An ninh: Để chiến thắng được đế quốc Mĩ hùng Đoàn kết, tin tưởng vào đường lối cách mạnh, quân và dân ta phải như thế nào? mạng của Đảng, của Bác Hồ. ? Em cảm thấy như thế nào khi được ? Em rất tự hào, và luôn biết ơn các anh sống ở một đất nước hoà bình, không có hùng đã bảo vệ tổ quốc. chiến tranh? - Em sẽ cố gắng học tập, tiếp tục bảo vệ ? Em sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn? tổ quốc, giữ gìn hoà bình. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ câu chuyện về - Học sinh tham gia chia sẻ. Chiến dịch Hồ Chí Minh mà em biết? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh các nhan vật tiêu biểu trong chiến dịch đó
  20. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... __________________________________________ Kĩ năng sống KHỦNG HOẢNG TÂM LÍ TUỔI DẬY THÌ (DẠY THEO GIÁO ÁN POKI) ____________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 47: MÉT KHỐI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm 3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Biết giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn, làm được BT 1 trong SGK II. Đồ dùng dạy học Các hộp hình chữ nhật, hình lập phương; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Câu 2: Điền số vào ô trống?