Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. hoạch tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động HS khởi động hát và vận động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn tập bài thể dục cao Phù Đổng. - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô
- trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm Hoạt động Khám phá vai GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở đủ ấm điều gì? H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn - Không không? - Hiệp bị ốm H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 H: Vì sao Hiệp bị ốm ? chiếc áo mỏng - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta mát vào mùa hè thì mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? Mùa hè mặc như thế nào? - Lắng nghe. GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể - Ăn uống đủ chất khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và và dầu mỡ, uống các loại nước nước uống nào ngọt có ga. GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ chất dinh dưỡng - Học sinh xem - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video - Rửa tay đúng cách H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Học sinh nêu H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo - nhạc bài rửa tay - HS lắng nghe.
- Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV: Điều chỉnh sau bài dạy . ____________________________________ Toán BÀI 46. TIẾT 1: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm 3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Hình ảnh trong SGK, chai nước 1l, hộp LP nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. Ca nước có vạch , một ít màu thực phẩm
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV tổ chức trò chơi: “Dự đoán thể tích”. - HS lắng nghe luật chơi. Giáo viên chuẩn bị một chai nước 1L và một hộp lập phương nhỏ có kích thước 10cm × 10cm × 10cm. Hỏi học sinh: - HS dự đoán. Theo các con, hai vật này có liên quan gì đến đơn vị đo thể tích? Nếu đổ nước từ chai 1L vào hộp lập phương này, điều gì sẽ xảy ra? Cho HS lên đổ HS đổ chai nước vào hộp Các em có nhận xét gì không? Lượng nước vừa đủ đầy hộp Vậy có nghĩa là gì? Hs trả lời. Giáo viên giải thích: - HS lắng nghe. Hộp lập phương có thể tích 1000 cm³, tương đương 1 dm³, hay 1L nước. Dẫn dắt vào bài học: "Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cm³, dm³ và cách tính toán thể tích!" Hoạt động Khám phá: - GV mời HS quan sát tranh trong SGK, đọc để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV yêu cầu HS chia sẻ lại những điều em biết được sau khi đọc thộng tin. GV nhắc lại. - HS chia sẻ.
- Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét ? khối ? 1 000 dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối ? - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV yêu cầu HS đọc đề bài. dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. 2p - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti- 47 cm3 mét khối Hai trăm ba mươi tư đề- 234 dm3 xi-mét khối Một nghìn đề-xi-mét 1 000 dm3 khối Không phẩy tám xăng-ti- 0,8 cm3 mét khối - GV nhận xét, chốt Bài 2: Số? Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp các hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình theo dõi đó. - HS trả lời miệng a) Thể tích là 16 cm3 b) Thể tích là 27 cm3 - Gv nhận xét, chốt. Bài 3:Số? - HS theo dõi, đối chiếu, chữa Gọi Hs nêu bài tập bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS đọc bài tập, cả lớp theo Chữa bài (Đổi chéo vở kiểm tra bài) dõi. - Đại diện HS trình bày. - Cho HS làm cá nhân vào vở, - GV nhận xét, chốt đổi chéo kiểm tra kết quả. - Hs trình bày Lời giải: 1dm3 = 1000cm3 1000cm3 = 1m3 2dm3 = 2 000 cm3 5000cm3 = 5m 5dm3 6cm3 = 5006 c8700cm3 = 8,7dm m3 3 Hoạt động Vận dụng "Pha nước theo công thức" (Ứng dụng thực tế) Cách thực hiện: - HS lắng nghe GV hướng Giáo viên chuẩn bị: dẫn. Bình nước 1L, cốc đong (100ml, 200ml, 500ml). Một ít nước có màu thực phẩm để dễ quan sát. Giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Lấy đúng 250 cm³ nước. Nhóm 2: Lấy đúng 500 cm³ nước. Nhóm 3: Lấy đúng 1 dm³ nước. Học sinh thực hành đong nước, sau đó so sánh với - HS thực hiện mức chuẩn trong bình 1L. - Gv theo dõi, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 8. VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. (Bài viết số 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và thời gian làm bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/ - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * Giáo dục QCN: Trẻ em được quyền được bày tỏ ý kiến. Có bổn phận giữ gìn sự trong sáng của TV. II. Đồ dùng dạy học. Một số câu văn hay (sưu tầm) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động 3p - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết - HS nghe nhạc và tham gia khởi động học. cả lớp. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - HS lắng nghe. động. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1. Hướng dẫn HS chuẩn bị viết (5P) - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc đề bài nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn. + Đề 1: Viết bài văn tả một người em chỉ gặp một vài lần nhưng nhớ mãi. + Đề 2: Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em đã xem. - Em sẽ chọn đề nào? Chia sẻ một số đặc HS nêu điểm thú vị về người em định miêu tả? * Giáo dục QCN: Trong quá trình viết, các
- em có quyền được lựa chọn nội dung để - HS nhắc lại bố cục viết, sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt để viết bài của riêng mình tuy nhiên các em cần - HS lắng nghe. biết lựa chọn, sử dụng những lời hay ý đẹp của tiếng Việt làm cho bài viết của mình được hay hơn. Không sử dụng những từ ngữ không đẹp về nghĩa. Hoạt động 2. HS viết bài (20P) HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS đọc soát và góp ý cho bạn. - GV Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết Hoạt động 3. Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết (5P) - Lắng nghe - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và góp ý cho nhau. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng: đã học vào thực tiễn: + Em tiến hành chia sẻ với người thân + HS chia sẻ với người thân bài viết bài viết của em và trao đổi về cách viết của em và trao đổi về cách viết bài văn bài văn tả người. tả người. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 8. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG Ý KIẾN KHÁC BIỆT I. Yêu cầu cần đạt.
- - Biết thảo luận vê một sự việc có nhiều ý kiến khác biệt; trình bày được ý kiến của mình một cách thuyết phục, tôn trọng những ý kiến khác biệt. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Tự tin, mạnh dạn trong trình bày ý kiến của mình. - Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong quá trình giao tiếp. * Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền được tôn trọng sự khác biệt. II. Đồ dùng dạy học Tranh, ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Trái đất này - HS hát. là của chúng mình” - GV nêu vấn đề: Cha ông ta xưa có câu - HS chia sẻ. “Không thầy đố mày làm nên” nhưng cũng lại nói rằng “Học thầy không tày học bạn”. Theo em học thầy quan trọng hơn hay học bạn quan trọng hơn? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như - HS lắng nghe. vậy, trong cuộc sống đôi khi có những ý kiến khác nhau. Vậy khi tranh luận một ý kiến khác nhau thì chúng ta nên và phải làm như thế nào? Để rõ hơn điều này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học Nói và nghe: Những ý kiến khác biệt. Hoạt động Luyện tập. Bài 1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc nội dung bài 1 và gợi - 1 HS đọc bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn ý. đọc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân về việc - HS hoạt động cá nhân đề xuất một số lí
- học sinh mặc đồng phục khi đi học do tán thành hoặc phản đối về việc học sinh mặc đồng phục khi đi học - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. - Thực hiện ghi chép - GV theo dõi nhận xét chung - HS lắng nghe. Bài 2: Thảo luận - Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu của bài học - 1 HS đọc - HD HS thảo luận nhóm 4 + Người điều hành nêu các nội dung cần + Giới thiệu tên nội dung chính vấn đề thảo luận cần thảo luận + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị + Chia sẻ lí do tán thành hoặc phản đối về việc học sinh mặc đồng phục khi đi học + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước + Các nhóm trình bày trước lớp lớp - Người điều hành tóm tắt lại nội dung - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. thảo luận. Nêu những ý kiến đã thống nhất và những ý kiến còn khác biệt giữa các thành viên Bài 3. Đánh giá - HS nhận xét các ý kiến. - GV cho HS nhận xét về các ý kiến phát biểu, tiến trình thảo luận: + Các ý kiến trình bày có rõ ràng không? + Các lí lẽ đưa ra có thuyết phục không? + Những người tham gia thảo luận có chú ỷ lăng nghe ý kiến của người khác không? + Cần rút những kinh nghiệm những gì cho những lần thảo luận sau? - HS tham gia bình chọn - GV cho HS bình chọn người tham gia thảo luận tích cực và có ý kiến hay. - Nghe GV đánh giá - GV đánh giá kết quả học tập của HS Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. Liên hệ giáo dục QCN: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: GV hỏi học sinh: Tại sao chúng ta cần tôn - HS chia sẻ.
- trọng ý kiến khác biệt? Liên hệ với quyền trẻ em: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều 12 Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình và ý kiến đó phải được xem xét nghiêm túc. - Khi mọi người lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau, chúng ta sẽ cùng tìm ra giải pháp tốt nhất. - Giáo viên khuyến khích học sinh áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày: Tôn trọng ý kiến của bạn bè, anh chị em, cha mẹ. - Dám bày tỏ suy nghĩ của mình nhưng không áp đặt lên người khác. Khi trình bày ý kiến, để được tôn trọng, các em cũng cần - HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ. tập trung vào vấn đề chính của buổi giao tiếp. Tránh nói sang vấn đề khác, gây khó chịu cho người nghe. Gợi ý học sinh về nhà viết một đoạn văn ngắn về một tình huống mà em và bạn có ý kiến khác nhau nhưng vẫn tôn trọng nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 46. TIẾT 2: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể tích. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, bảng phụ, thẻ hoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: "Trò chơi Đúng hay Sai?" - HS sử dụng thẻ hoa để lựa chọn Chiếu 1 số câu hỏi trên máy chiếu, yc HS lấy đáp án. Đ/S thẻ hoa để chọn đáp án. Giáo viên chiếu một số phát biểu sau: Câu 1: A. 1 dm³ = 1000 cm³ ✅ B. 500 cm³ = 5 dm³ x C. 2000 cm³ = 2 dm³ ✅ D. 1 dm³ nhỏ hơn 100 cm³ x Câu 2: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt chọn một câu và quyết định “Đúng” hoặc “Sai”. GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3 b) 16 dm3 × 4 100 dm3 – 27 dm3 1 000 cm3 : 10 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm cá nhân vào vở, 1HS làm bảng phụ, GV theo dõi. - HS làm bài. - GV mời HS báo cáo kết quả. - Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3 = 20 cm3 100 dm3 – 27 dm3 = 73 dm3 b) 16 dm3 × 4 = 64 dm3 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 1 000 cm3 : 10 = 100 cm3 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2: Số? a) 3,9 dm3 = cm3 b) 250 cm3 = dm3 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - Gv nhận xét, chốt. theo dõi - HS trả lời miệng a) 3,9 dm3 = 3 900 cm3 b) 250 cm3 = 0,25 dm3 Bài 3: Chọn số đo thể tích phù hợp với mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đồ vật dưới đây. theo dõi. - Cho HS thảo luận nhóm 2 và làm vào phiếu học tập. - Hs trình bày Lời giải: - Đại diện HS trình bày. - GV nhận xét, chốt - Bài 4: Rô-bốt dùng hai chai nước có thể tích là 0,5 l để đổ đầy nước vào các ô làm đá, mỗi ô có thể tích 8 cm3. Hỏi Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu ô? Biết 1 l = 1 dm3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Để làm bài toán này, điều cần phải chú ý là gì? - HS đọc bài toán - Đó là đơn vị đo chưa thống nhất - Theo các em ta đưa về đơn vị đo nào? với nhau nên ta cần đổi về một - GV yêu cầu HS thoả luận nhóm 4, tìm cách đơn vị đo duy nhất. giải quyết bài toán, sau đó giải vào vở. cm3 - Gọi HS trình bày - HS thảo luận nhóm 4, nêu - GV thống nhất cách làm, yêu cầu HS trình
- bày vào vở. 1nhóm trình bày bảng phụ. phương án giải quyết. - Chấm bài, chữa bài. - HS trình bày: Bước: Đổi 1l = 1dm3 = 1000 cm3 Bước 2: Lấy 1000 cm3 chia 8 Bước 3: Kết luận - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên. - 2 HS trình bày đáp án. Bài giải Tổng số nước ở 2 chai là: 0,5 + 0,5 = 1 (l) Đổi: 1 l = 1 dm3 = 1 000 cm3 Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất số ô là: 1 000 : 8 = 125 (ô) Đáp số: 125 ô làm đá. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi Rung chuông vàng Câu 1: 1dm3= ...cm3 - HS lắng nghe, tính toán, viết kết Câu 2:1dm3 9cm3 = ...cm3 quả vào bảng con. Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm - HS chơi 3dm316cm3 = .cm3 là: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổng kết trò chơi - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm.
- - Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình huống có thể xảy ra trong thực tế. - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Gv mở giai điệu “Vũ điệu rửa tay” HS nhảy theo nhạc ? Ai trong số chúng ta có thói quen rửa tay trước khi ăn? ? Ai trong số chúng ta phát hiện ra một hành - HS xung phong tham gia trò động chưa đảm bảo sức khoẻ trong vệ sinh chơi để trả lời câu hỏi. thực phẩm? - GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi khuẩn học". - GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời: + Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc + Giúp bảo quản thực phẩm, làm chế biến thực phẩm? tăng hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm. + Vì sao cho đường vào nước muối chua + Đường là thức ăn của vi khuẩn rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối lactic nên cho đường vào nước chua? muối chua rau củ quả sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau + Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu? củ nhanh chua hơn. + Vi khuẩn gây sâu răng sống + Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh trong khoang miệng. tả. + 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn uống không hợp vệ + Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn sinh, không rửa tay trước khi ăn
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gây bệnh? và sau khi đi đại tiên.... + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, - GV khen ngợi, trao thưởng. giữ vệ sinh để đảm bảo vi khuẩn - GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ không xâm nhập được qua đường đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến tiêu hoá, vết thương hở thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng - HS lắng nghe. kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày. - GV ghi bảng. - HS ghi vở Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn. - GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn" - GV phát thẻ, bút màu, giao nhiệm vụ cho - HS hoạt động theo nhóm tổ từng nhóm 4, sử dụng tư liệu sưu tầm, kiến - Tổ trưởng phân công cho các thức đã học, trao đổi và xây dựng sơ đó nhóm đôi thực hiện từng nội dung tổng hợp kiến thức về vi khuẩn theo 4 nội và chia sẻ nhanh trong tổ dung: - Thư kí có nhiệm vụ gắn các nội + Nơi sống; dung vào sơ đồ chung + Kích thước; + Có ích; + Gây bệnh. - GV đi quan sát giúp đỡ - Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ - Đại diện tổ báo cáo trước lớp. - Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp + Nơi sống: đất, nước, không khí, nhất. thực phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,... + Kích thước rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau. + Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa chua,...
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm họng..... - GV khen ngợi, kết luận: Vi khuẩn là sinh - Các tổ nhận xét, bổ sung góp ý vật có xung quanh và trong chính cơ thể con - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. người mà ta không thể biết hết được. Vì vậy, chúng ta cần làm gì để giảm nguy cơ nhiễm bệnh do vi khuẩn? Cô và các em tiếp tục tìm hiểu ở HĐ2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn - GV cho HS quan sát hình 2/ SGK và đọc - HS quan sát tranh yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to bài tập 2. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS thảo luận trong nhóm 4, quan nhóm 4 điền phiếu học tập. sát 4 hình và tư liệu sưu tầm, điền + Việc nặn mụn bằng tay có thể gây ra điều kết quả vào phiếu. gì? Hình Việc làm Tăng Giảm + Vi khuẩn gây bệnh có thể sống ở những nguy cơ nguy cơ nhiễm nhiễm môi trường nào? Vi khuẩn + Việc dọn vệ sinh có tác dụng gì? gây bệnh + Mở cửa sổ thường xuyên có tác dụng gì? Nặn mụn xâm nhập 2a - Mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. bằng tay cơ thể qua vết thương hở Ngăn cách cơ Đeo găng thể tiếp tay khi xúc trực 2b tiếp xúc tiếp với với đất vi khuẩn trong đất Giảm nơi ở, Làm sạch giảm 2c nơi ở, nơi cung làm việc cấp chất dinh
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dưỡng cho vi khuẩn sinh sống - GV nhận xét, mời HS nêu thêm những Ánh việc nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh sáng mặt trời từ vi khuẩn. có khả - GV nhận xét, khen ngợi. Mở cửa sổ năng - GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của 2d thường diệt vi xuyên khuẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm lưu nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để thông phòng tránh bệnh do vi khuẩn. không khí - HS nêu ý kiến: + Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở + Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. + Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. + Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần. - HS khác bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. Hoạt động 3: Vận dụng Sắm vai xử lí tình huống - GV mời HS đọc - 1 HS đọc to tình huống ở bài tập 3. - HS quan sát hình 3. - HS lắng nghe nhiệm vụ - HS thực hiện sắm vai trong tổ: + Nhóm trưởng phân vai + Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt động gì + Tập xử lí trong nhóm. - GV cho HS quan sát tranh, gợi ý mở rộng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thêm để HS thực hiện sắm vai xử lí tình huống. + Bác sĩ gia đình. + Bác sĩ ở trạm y tế phường + Cô giáo đến thăm. - Mời các nhóm lên xử lí tình huống. - Các nhóm lên sắm vai xử lí tình - GV nhận xét, góp ý cho HS nếu cần. huống: Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình hoặc công đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác + Đồ chất thải vào bồn cầu, sau khi đó chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu bằng chất diệt - Cho HS bình chọn: khuẩn. + Nhóm xử lí tốt nhất. + Cần rửa tay và sử dụng chất sát + Nhóm có diễn xuất tự nhiên nhất. khuẩn sau khi tiếp xúc với người - Tổng kết khen ngợi nhóm thực hiện tốt. bệnh. - GV đưa kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể - HS khác nhận xét, góp ý xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện - HS cả lớp lắng nghe. thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn. - GV nhận xét, khen ngợi HS - Dặn dò HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe - Dặn dò HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu - 1 HS đọc cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người - HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Kĩ năng sống HẬU QUẢ KHI MANG THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
- (DẠY THEO GIÁO ÁN POKI) ____________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 47: MÉT KHỐI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm 3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Biết giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Các hộp hình chữ nhật, hình lập phương; bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3 + Câu 3: Điền số vào ô trống? + Trả lời: Câu 4: Điền số vào ô trống? 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3 - GV nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3 - GV dẫn dắt vào bài mới

