Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm DIỄN ĐÀN “ĐIỀU EM MUỐN NÓI” ___________________________________ Toán BÀI 26. TIẾT 2: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán có hình thang, thước, eke, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song. thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. hiểu của mình - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá
- - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. Hoạt động luyện tập Bài 1. HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC BT - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét. - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của của mình. mình. Bài 2. HĐ nhóm đôi - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu - HS đọc đề bài của bài toán. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn thực hiện đúng yêu cầu. Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả
- lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - GV nhận xét, chốt. - Cả lớp cùng thống nhất Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Bài 3. HĐ cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS đọc bài tập. - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình bình hành, hình thoi, hình + Hình đó là hình gì? thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - HS thực hành vẽ. - YC HS thực hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS nghe. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4. HĐ nhóm 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của - HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. - GV nhận xét, kết luận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. Yêu cầu cần đạt:
- - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học: Sách Dế Mèn phiêu lưu kí, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm lời câu hỏi: đôi. + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai?
- - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Nhận xét, bổ sung tranh vẽ gì? - HS trả lời - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. - Lắng nghe Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. Hoạt động Khám phá HĐ1: Luyện đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải.
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu.- HS lắng nghe. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. HĐ2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế
- giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được lớn và trở thành một chú dế can giới thiệu như thế nào? đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lớn, trở thành một chú dế can đảm, lại những bài học gì? tốt bụng, trượng nghĩa. + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu thời truyền tải ước mơ về một thế cho biết điều gì về cuốn sách? giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có - 2-3 HS nêu ý kiến của mình cảm nghĩ gì về cuốn sách?
- VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng - GV nhận xét, tuyên dương ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và - GV mời HS nêu nội dung bài. bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết của mình. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu - HS nhắc lại nội dung bài học. ký. Hoạt động luyện tập HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: Máy hắt, bảng phụ BT 2, máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” Cho đoạn văn sau: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: trong đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những bìa, giấy, )” dấu gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công
- dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch liệt kê. ngang còn dùng để làm gì nữa? + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV Nhận xét, tuyên dương. để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - GV: Các con đã nắm được công dụng của nhân vật và nối các từ ngữ trong một dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các liên danh. con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang
- Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê.
- b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận. thức khăn trải bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức điện”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 26. TIẾT 3: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng.
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Giấy màu, eke, thước, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác + Bằng nhau. ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống:
- - HS thảo luận nhóm 4. * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS nêu. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. - HS đóng vai. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. - HS lắng nghe. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy - GV nhận xét về những cách làm các bạn điểm m là trung điểm. Nối a với m và HS vừa nêu. cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. * Cách tính diện tích hình thang: Ghép hình tam giác ABM vào với hình - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng thang thành một hình tam giác. với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK.
- + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: SADK = - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang 2 ABCD ta làm thế nào? - DK = DC + CK = DC + AB. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD hình tam giác ADK. (DC AB)xAH - Cạnh DK = ? là: 2 - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nhận xét. hình thang. - HS nêu: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao - GV gọi HS nhận xét. (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình - 3-5 HS nhắc lại. thang. - HS chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; - HS đọc. a và b là độ dài đáy; h là chiều cao.
- - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. Hoạt động Luyện tập Bài 1. HĐ nhóm 2 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. tính được gì? + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao thế nào? đã cho trong Hình 1. + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 có dạng hình thang bằng bao nhiêu? cm và chiếu cao là 55 cm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành vào vở thành bài tập vào vở. - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe.
- Đáp số: 29 700 cm2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3: HĐ nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4 hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và giữa các nhóm. đối chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS trưng bày. chiều cao của hình thang. - 2 nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phòng của mình. tiễn. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 23. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần + Trả lời: 3 nêu được gì? + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn văn. xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em yêu + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc. thích? - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. Hoạt động Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện tình cảm, cảm xúc là gì? và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi học em. trước. - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn
- - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. - HS làm cá nhân vào vở * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - HS nhận xét - GV mời HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè để - HS làm việc ở nhà. thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động vận dụng. + Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. + Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày trước - HS lắng nghe, thực hiện. lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều: Toán BÀI 26. TIẾT 4: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Yêu cầu cần đạt:
- HS tính được diện tích hình thang. - HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy học Toán, phiếu học tập BT 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam + Hình tam giác có một góc vuông gọi giác vuông . là tam giác vuông. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình thang có hai cạnh đáy đối diện song song. + Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam + Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng giác? đơn vị đo) rồi chia cho 2. + Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao - GV Nhận xét, tuyên dương. (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy làm như thế nào? nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành bài tập vào phiếu. thành bài tập vào phiếu học tập.

