Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 76 trang Kim Bảo 29/07/2026 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến rồi. - HS khởi động theo nhạc - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới *Hoạt động 2: Thực hành MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay - Lắng nghe chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày HS lắng nghe tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự HS trả lời tích bánh chưng bánh dày.”
  2. Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào HS chia sẻ sách đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. HS lắng nghe và trả lời H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? HS giải thích H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng HS nêu các trò chơi trong ngày tết. Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. HS chọn được bài hát và thể hiện bài hát. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. HS lắng nghe IV. Điểu chỉnh sau bài dạy
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ Toán BÀI 38. TIẾT 2: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt: - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau. (Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m)
  4. Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ đoạn thẳng nhận xét. - GV nhận xét - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Y/c HS thống nhất cách giải và làm bài HS giải bài, 1 nhóm giải vào bảng phụ vào vở. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là:
  5. 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. ? Em hiểu số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti Tức là tỉ số của ti vi bằng 1/3 (ti vi 55 inch vi 75 inch là thế nào? chiếm 1 phần và ti vi 75 inch chiếm 3 phần) - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 9 chiếc ti vi 75 inch. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
  6. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. ? Để biết số gà ít hơn số vịt em sẽ làm - Em sẽ tìm số gà và vịt xem mỗi loại có bao thế nào? nhiêu con sau đó trừ cho nhau. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết nhóm, tìm cách giải bài toán. vào phiếu học tập. - Gọi HS trình bày cách giải - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. B1: Vẽ sơ đồ B2: Tìm tổng số phần bằng nhau B3: Tính giá trị của 1 phần B4: Tìm số gà, số vịt B5: Tìm hiệu của gà và vịt - Y/c HS giải toán - GV gọi HS trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là:
  7. 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - Lắng nghe. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu theo - Thảo luận theo nhóm 4 nhóm 4. - Các em đã hiểu được những gì từ bài - HS trả lời theo cách hiểu toán? * GV hướng dẫn. Đây là bài toán vận dụng dạng toán chúng ta đang học để giải quyết vấn đề. Theo em, để tìm được chiều dàu và chiều rộng của
  8. mảnh đất ban đầu ta cần có gì? - Ta cần có tổng của chiều dài và chiều rộng và tỉ số của chiều rộngvà chiều dài. - Ta cần tìm yếu tố nào? Dựa vào đâu? - Tìm tổng dựa vào chu vi. (Chia đôi chu vi sẽ được tổng của chiều dài và chiều rộng) - GV mời HS trao đổi trong nhóm, thống HS trao đổi, thống các bước giải nhất cách giải. Bài giải - Gọi các nhóm trình bày. a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt
  9. BÀI 3. ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Giáo dục quyền con người: Trẻ em được quyền sống trong hòa bình II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết câu dài, hoa xoay đáp án. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Khoa. Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
  10. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần nghĩ đoán tên bài hát. Viết Bính. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta
  11. Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu. những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. * Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kinh Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. - Y/c HS luyện đọc theo nhóm 5. HS luyện đọc - Gọi 1 – 2 nhóm đọc trước lớp. 1 – 2 nhóm đọc trước lớp. Nhận xét, tuyên dương Nhận xét HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
  12. hỏi trong sgk. lượt các câu hỏi + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ của thiên nhiên? - YC HS HĐ cá nhân tìm câu trả lời cho - HS HĐ cá nhân tìm câu trả lời cho CH1. CH1. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chốt kết quả: Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. - GV nêu ý chính đoạn 1. + Đọc đoạn 2 và trả lời Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình ảnh nào? - YC HS HĐ cặp đôi tìm câu trả lời cho CH2. - HS HĐ cặp đôi - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chốt kết quả: Bài thơ cho thấy - HS khác nhận xét, bổ sung sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? - YC HS HĐ nhóm 4 tìm câu trả lời cho CH3. - HS HĐ nhóm 4 tìm câu trả lời cho - Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp CH3. - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
  13. - GV nhận xét chốt kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo? - YC HS HĐ cặp đôi tìm câu trả lời cho CH2. - HS thảo luận theo nhóm 2 - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS chia sẻ kết quả bài làm theo - GV nhận xét chốt kết quả nhóm. Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp nay. án đúng. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. Hoạt động Luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 5 HS nối tiếp đọc 5 phần trước lớp. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau
  14. Hoạt động Vận dụng * Giáo dục quyền con người: Trẻ em luôn được bảo vệ cho dù trong chiến HS lắng nghe. tranh hay hoà bình. Nội dung của bài thơ - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú cũng chính là niềm khát vọng hoà bình mà nông dân làm việc trên cánh đồng Trần Đăng Khoa muốn bày tỏ. không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn em về tình cảm của em với những người các cô chú nông dân làm ra hạt thóc, hạt gạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, thẻ từ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. Hoạt động khám phá. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 bạn đọc. Kết từ Câu ghép - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội nối các dung yêu cầu. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là vếcòn câu hoa bụi. Kết Hương toả từ những cánh hoa nhưng Câu ghép từ nối hương bưởi và hương nhài chang bao . Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa cácCòn vế giờ lẫn. bụi. Hương toả từ những cánh hoa nhưng câu Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả Nhưn hương bưởi và hương nhài chang bao giờ g chín và giàn nhót đỏ mọng những lẫn. chùm trái ngon lành. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm.. Và Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì trái tra trái ngon lành. vướng những xe phía trước rồi xe lại Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng lướt lên như mũi tên. những xe phía trước rồi xe lại lướt lên rồi như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
  16. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS ghi Cách nối các vế câu có câu trả lời vào phiếu bài tập: Câu Các vế của câu ghép điểm khác với bài tập 1 Cách nối các vế câu a. Hoa cánh kiến nở vế 1: Hoa cánh Nối trực tiếp: Các vế của Câu vàng trên rừng, hoa kiến nở vàng trên không dùng câu ghép có điểm khác với sở và hoa kim anh rừng kết từ mà bài tập 1 trắng xoá. Ve 2: hoa sở và dùng dấu a. Hoa cánh kiến nở b. Dưới ánh trăng, vếhoa 1:kim dòng anh trắng sông Nốiphẩy. trực tiếp: vàng trên rừng, hoa sở dòng sông sáng rực sángxoá rực lên không dùng và hoa kim anh trắng lên, những con vế 2: những con kết từ mà xoá. sóng nhỏ lăn tăn sóng nhỏ lăn tăn dùng dấu b. Dưới ánh trăng, gợn đều mơn man gợn đều mơn man phẩy. dòng sông sáng rực c.vỗ Ở nhẹ mảnh vào đất hai bênấy, Vêvỗ 1:nhẹ tháng vào Giêng, hai Nối trực tiếp: lên, những con sóng thángbờ cát. Giêng, tôi đi tôibên đi bờ đôt cát bãi, đào không dùng nhỏ lăn tăn gợn đều đốt bãi, đào ổ ổ chuột kết từ mà mơn man vỗ nhẹ vào chuột; tháng Tám Vê 2: tháng Tám dùng dâu hai bên bờ cát. nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh châm phẩy. giậm, úp cá, đơm giậm, úp cá, đơm c. Ở mảnh đất ấy, tép; tháng Chín, tép Ve 3: tháng tháng Giêng, tôi đi đốt tháng Mười, đi móc Chín, tháng Mười, bãi, đào ổ chuột; tháng - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. con da dưới vệ đi móc con da Tám nước lên, tôi - Đạisông. diện các nhómdưới chia vệ sông sẻ: đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông. - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp nối các vế câu trong câu ghép? với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết luận + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau gì về cách nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - Ghi nhớ. nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
  17. Hoạt động Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và ghi nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông. kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả nắng và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về - HS thảo luận. bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý. * VD: Bài thơ Hạt gạo làng ta là một bài thơ rất hay được tác giả Trần Đăng Khoa cảm nhận trong thời kì chống Mĩ. Bài thơ thể hiện tình yêu chân thành và sâu sắc của tác giả dành cho quê hương và những "sản vật"
  18. quý giá mà vùng đất này mang lại. Hạt gạo không chỉ đơn thuần là kết tinh của thiên nhiên mà còn là sản phẩm của những giọt mồ hôi, công sức vất vả của người nông dân. Thời tiết khắc nghiệt cũng thử thách sự bền bỉ của người trồng lúa. Tác giả miêu tả chi tiết về những tháng bảy với cơn bão lớn, tháng ba với những trận mưa kéo dài, và cái oi bức của tháng sáu, tất cả đều ảnh hưởng đến vụ mùa: Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán BÀI 39. TIẾT 1: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ \ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
  19. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động – Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau. (Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và Bài giải 5 đúng là đội chiến thắng. Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi:
  20. 3 + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của 5 số hạt dẻ của sóc chị? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ? + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần hạt dẻ, ta làm như thế nào? bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. + Ta cần giải quyết bài toán nào? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện hỏi: trả lời: + Hiệu số phần là bao nhiêu? 5 - 3 = 2 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia + 6 : 2 x 5 cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước phải làm thế nào? của chị sau - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết - HS lắng nghe tiếp thu.