Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

docx 68 trang Kim Bảo 23/07/2026 450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_die.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Diệp

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Dẫn vào giới thiệu
  2. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và tương tác cùng GV - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng - HS tương tác cùng GV gia tăng, đem lại sự mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật - HS lắng nghe và trả lời câu giao thông như thế nào? hỏi. - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học - HS lắng nghe và thực hiện gì cho bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................
  3. Toán BÀI 8. TIẾT 2: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; - Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. - Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Biết trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, máy hắt III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát và vận động - HS vận động theo nhạc bài hát: Chíckendane - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số (HĐ cá nhân) - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - HS làm việc cá nhân - 1 HS báo cáo kết quá kết quả trước lớp
  4. - HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét, chốt kết quả. 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 푖ờ = 6 ℎú푡 푡ℎế ỉ = 7 푛ă 10 100 Bài 2. Quan sát (HĐ cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp: Cửa sổ, xích các đường thẳng trong hình đó là vuông đu, bức tường xây bằng gạch, bờ rào góc hay song song. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 - Gọi một số HS lên chỉ trên bảng. - HS chỉ các cặp đường thẳng song - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. song, vuông góc - GV chốt kết quả: + Đường thẳng song song: Cửa sổ, xích - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). đu, bờ rào + 2 đường thẳng vuông góc: tường, bờ rào Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc (HĐ cá nhân, chia sẻ theo cặp) - HS quan sát và nêu GV cho Hs quan sát hình vẽ (Chiếu lên bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của - 2 HS nêu YC đề bài hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở - HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK SGK - GV nhận xét, đánh giá - Nghe GV nhận xét, bổ sung Bài 4. (HĐ nhóm 4) Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ. a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
  5. diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4m, chiều rộng 3m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Cho HS thảo luận theo nhóm 4 - Nhóm trưởng điều hành lấy ý kiến của từng cá nhân. - GV theo dõi từng nhóm, hỗ trợ sau đó - Lựa chọn cách giải và trình bày cho HS làm bài vào vở vào vở - GV gọi HS lên trình bày bài giải - HS trả lời chia sẻ cách làm - GV cho Hs nhận xét, chốt kết quả đúng a) Diện tích của mảnh đất là 12 × 7 = 84 (m2) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là: 84 : 7 = 12 ( m2) b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: *BT dành cho HSHHN: Bài 1: Tính - Thành Đạt làm bài 37 + 3 + 5 = 42 + 8 + 10 = 55 + 35 + 7 = 48 - 20 + 2 = 14 + 23 + 43 = 68 - 28 - 20 = 56 + 34 - 90 = 21 + 19 + 30= Bài 2: Dũng có 68 viên bi. Hùng cho Dũng 20 viên bi. Hỏi Dũng có tất cả bao nhiêu viên bi? Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
  6. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế trong lớp học có các đường thẳng HS xung phong tìm và chỉ các cặp đường song song, vuông góc. thẳng vuông góc và đường thẳng song - GV nhận xét tiết học. song có trong lớp. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 7. ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. - Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc. Trả lời tốt các câu hỏi của bài đọc. Biết nhận xét, đánh giá lẫn nhau. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó ; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Có trách nhiệm trong quá trình luyện đọc và tìm hiểu bài. *HSHHN: Đọc được bài tập đọc dưới sự hỗ trợ của GV và bạn. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, một số đồ chơi trẻ em III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động GV tổ chức cho HS nhảy và vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc bài - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về - HS quan sát tranh một số đồ chơi sưu tầm của các bạn nhỏ: Những chú gấu xinh Những con tem độc xắn đáo Những viên bi màu Những mô hình siêu sắc phong phú xe đồ chơi - GV giới thiệu, ghi bảng Hoạt động Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, HS lắng nghe nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV YC HS chia đoạn. - HS chia đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến ghi âm xong Đoạn 2: Đoạn còn lại - Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1. Kết hợp tìm từ HS đọc nối tiếp đoạn khó phát âm. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: - Luyện đọc một số từ khó: triển lãm, nảy ra, HS đọc cá nhân
  8. giọng nói, lâu bền, cười lăn, liến thoắng, liên tiếp, xen lẫn, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/ nghe lại bang Một số HS đọc. ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng/ sưu tầm giọng nói của cả lớp; Long - / chủ nhân của giọng nói liên toắng vừa vang lên - / cũng ôm bụng cười; . - GV hướng dẫn một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2. Kết hợp giải - HS đọc, sau mỗi lượt đọc nêu nghĩa từ khó. các từ khó hiểu, GV cùng HS - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: giải nghĩa tra từ điển. + triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + phát thanh viên: người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. HĐ2: Trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi: HS nghe câu hỏi, xung phong Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện trả lời trước lớp. hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như thế nào với hoạt động ấy? Nhận xét và chốt câu trả lời: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện một hoạt động vui và ý nghĩa, là sưu tầm một món đồ gì đó để triển lãm ở lớp. Cả lớp ồ lên thể hiện thái độ ngạc nhiên, có bạn cười rất “oách” thể hiện thái độ vui mừng, tự hào (Long); có bạn thể hiện thái độ đắc ý (Khánh); cũng có bạn thể hiện thái độ lo lắng (Loan). Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý - HS thực hiện theo nhóm 4 tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập? - HS sáng tạo theo suy nghĩ.
  9. GV cho HS thực hiện theo cặp đôi. Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu tập của Loan Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? - Gv gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 - HS đọc 2 câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời hai - Nhóm trưởng điểu hành trả lời câu hỏi. câu 3 và câu 4 - Gv gọi các nhóm báo cáo lần lượt các câu. - HS báo cáo kết quả - Nhận xét về cách trả lời câu hỏi và tinh thần thảo luận hợp tác trong nhóm. - GV chốt đáp án C3: Ban đầu, khi thấy Loan chuẩn bị bật loa, cả - HS lắng nghe lớp tò mò. Sau khi nghe các giọng nói trong bộ sưu tập, có bạn ngạc nhiên (giật mình), các bạn khác thì vui vẻ, háo hức (vỗ tay như pháo ran, chồm hẳn người lên, cười lăn). Ngoài ra, các bạn còn cảm thấy bộ sưu tập rất quen thuộc, gần gũi vì đó là những giọng nói mà hằng ngày các bạn vẫn được nghe. Riêng thầy Dương còn cảm thấy bộ sưu tập rất độc đáo và ý nghĩa. C4: Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? - HS chia sẻ theo suy nghĩ của - Gọi HS trả lời trước lớp. mình - Nhận xét. - HS nêu nội dung bài
  10. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói - HS nghe ghi nội dung bài vào của Loan không chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo vở (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. Hoạt động Luyện tập HĐ3. Luyện đọc lại - Gv lưu ý giọng đọc - HS nghe - GV đọc mẫu 1 lần - Cho HS đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm - Gọi HS đọc trong nhóm - Trình bày trước lớp - 1 HS đọc toàn bài. - HS nghe - GV nhận xét về tình thần luyện đọc và năng lực đọc thành tiếng. Hoạt động Vận dụng Gv cho HS chia sẻ những bộ sưu tập đồ chơi HS chia sẻ theo nhóm 2 bạn. của mình với bạn. GV theo dõi từng nhóm, nhận xét cách chia sẻ của từng nhóm - Dặn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. HS lắng nghe. IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt BÀI 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  11. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học qua việc biết sử dụng đại từ. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Có trách nhiệm trong quá trình giải quyết các bài tập. *HSHHN: Biết sử dụng một số đại từ khi nói, viết. II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính, thẻ chơi trò chơi ở HĐ khởi động, thẻ từ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia lớp - HS chơi trò chơi. thành 2 nhóm (mỗi nhóm cử đại diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi tên bài học. - GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Củng cố lại kiến thức về đại từ Bài 1. a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa để hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ của BT. bài tập 1.
  12. - GV phát thẻ từ có viết sẵn các đại từ. Nêu - Thảo luận nhóm 2 nhiệm vụ hoạt động cho các nhóm. - GV mời 1 – 2 HS chữa lần lượt các câu a, b - Các nhóm trình bày câu a bằng của bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận cách gắn các thẻ từ lên bông hoa. xét, bổ sung - Các nhóm trình bày câu b - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án - Các nhóm trình bày câu c a) - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì? - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. (8) Còn anh,anh nghĩ sao? - (9) Theo tôi , điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta. b) (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? Thay thế: vậy, đó c) (8) Còn anh, anh nghĩ sao? Thay đại từ khác: gì?, thế nào? Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về đại từ thay thế BT2: Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh làm tôi rất xúc động. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu vườn xanh mát. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS xác định nhiệm vụ. Yêu cầu HS - HS làm bài cặp đôi. làm bài cặp đôi
  13. - Gọi HS chia sẻ kết quả - HS trình bày kết quả Phần lặp Từ thay Tác dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. thế a Thành tặng tôi Đó/ này/ Tránh lặp một quyển đấy/ ấy từ truyện tranh. b cái khung cửa ấy/ đó Giúp văn mở rộng bản ngắn c xem phim hoạt Vậy/ thế gọn hơn. hình Bài 3. (HĐ nhóm 4) Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó - HS đọc yêu cầu bài 3. có chứa một đại từ - GV giao nhiệm vụ cho HS, thảo luận nhóm - Hs đóng vai theo nhóm 4. 4. - Gọi một số nhóm nêu câu thoại của mình. VD: - Chết thật! Vậy mà tôi chẳng GV chỉnh sửa lời thoại cho HS. để ý. Chiếc lều của chúng ta đâu? - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động Vận dụng Thi đặt câu nhanh có các đại từ Vận dụng theo nhóm 2 bạn. - Gọi một số nhóm trình bày. Một số nhóm trình bày. - Nhận xét tiết học IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 9. TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
  14. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. - Chủ động tích cực trong hoạt động học tập. - Biết vận kiến thức đã học về các phép tính vơi số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSHN: Ôn bảng nhân 7 II. Đồ dùng dạy học Máy chiếu, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ cho HS vận động theo nhạc. Gọi HS - HS vận động theo nhạc nhắc lại các kiến thức về hỗn số, phân số thập HS thực hiện theo yêu cầu của phân, cách chuyển PS thành hỗn số. GV - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. (HĐ cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời lắng nghe. nhanh - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời nhanh: - GV mời HS trả lời. - HS trình bày (Có giải thích) - GV nhận xét, tuyên dương. a) D b) C c) A d) B Bài 2. Tính (HĐ cá nhân) 415076 + 92 380 56 830 – 7 450
  15. 407 × 63 39 872 : 56 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS làm vào vở, schiếu bài làm của lắng nghe. 1 HS lên bảng, cả lớp nhận xét, bổ sung. - Hs làm vở, sau đó chiếu bài lên - GV nhận xét, tuyên dương. lên chữa đặt tính rồi tính. 507 456 ; 49 380 25641 ; 712 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số (HĐ nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn theo yêu cầu. bước tính. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - 1 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. *GV HD HSHHN làm các BT sau: - Thành Đạt làm bài Bài 1. Tính 7 x 1 = 7 x 6 = 7 x 2 = 7 x 7 = 7 x 3 = 7 x 8 = 7 x 4 = 7 x 9 = 7 x 5 = 7 x 10 = Bài 2. Nhà bà em có 8 con gà, số vịt gấp 7 lần số gà. Hỏi nhà bà em có bao nhiêu con vịt? Hoạt động Vận dụng Sân trường của trường Tiểu học Thị trấn Tiên
  16. Điền có chu vi 184m, chiều dài hơn chiều rộng 28 m. Tính diện tích sân trường đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. lắng nghe. ? Để tìm được chu vi của khu vườn, các em - Có chiều dài và chiều rộng. cần có yếu tố nào? ? Vậy bài toán đã cho em biết chiều dài và - Chưa có. Ta cần đi tìm chiều dài chiều rộng chưa? và chiều rộng. ? Tìm chiều dài và chiều rộng như thế nào? - Cần tìm nửa chu vi. Sau đó áp dụng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm chiều dài (số lớn), chiều rộng (số bé) GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm chiều - HS thảo luận nhóm 4 dài và chiều rộng. - HS giải vào vở sau khi đã tìm ra - Gv theo dói, giúp đỡ thêm. cách giải. - GV mời HS đọc bài hoàn thiện. - HS báo cáo kết quả - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính KQ: 60 × 32 = 1920 ( m2) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điểu chỉnh sau bài dạy: Lịch sử và Địa Lí BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định vị trí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền lợi và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử.
  17. - Phát triển năng lực nhận thức qua việc đọc sơ đồ, lược đồ để xác định ví trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo, đảo lớn của Việt Nam. - Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử khi học về công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo, các quyền lợi và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông qua từng thời kì. - Tự tìm hiểu thông tin lịch sử qua các tài liệu và các thông tin SGK để thực hiện nhiệm. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. -Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. * Giáo dục QPAN: Khẳng định về chủ quyền biển, đảo của Việt Naṃ. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học + Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. + Một số hình ảnh của biển đảo, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; cột mốc chủ quyền, giấy A4 vẽ sơ đồ trư duy III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh. trong SGK (trang 16). - Nghe bài hát “Gần lắm Trường Sa ơi!” - HS nghe và quan sát một số hình ảnh biển đảo Việt Nam MbyI - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, thảo luận theo hình 3 (trang 6), hãy xác định vị trí địa lí của cặp đôi
  18. vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận. quả thảo luận. (Y/c HS chỉ bờ biển và một số đảo, quần đảo) - GV chốt: Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau). Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông - HS hoạt động theo nhóm: Vẽ sơ - Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động theo đồ tư duy hoặc viết báo cáo tóm tắt nhóm 4 thực hiện yêu cầu: về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các + Trình bày những nét chính về công cuộc quyền và lợi ích hợp pháp của Việt bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp Nam ở Biển Đông qua các thời kì: pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Chúa Nguyễn, Triều Nguyễn, Pháp - Bước 2: Các nhóm dựa vào thông tin trong thuộc và Nhà nước Cộng hoà xã SGK, thảo luận để thống nhất nội dung trình hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. bày. GV theo dõi quá trình làm việc của các
  19. nhóm và hỗ trợ khi cần thiết, khuyến khích các nhóm có thể tự sáng tạo hình thức phù hợp miễn là đảm bảo yêu cầu cần đạt. - Bước 3: GV mời đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm báo cáo kết bảng báo cáo kết quả làm việc. quả. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho câu trả lời của nhóm bạn (nếu có). - Trong khi HS trình bày sản phẩm, GV đặt - HS xung phong trình bày: thêm các nhiệm vụ mở rộng để khai thác triệt để các thông tin có trong SGK: + Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu trong SGK. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá hoạt động - HS lắng nghe và sản phẩm của các nhóm sau đó chuẩn kiến thức cho HS: + Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản, . . . + Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc, trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam. + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
  20. Sa, + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa; ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển, đảo; tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương. - Bước 5: Để giúp HS biết đánh giá về quá trình xác lập, thực thi chủ quyền biển, đảo của Việt Nam qua các thời kì lịch sử, GV phân tích, nhấn mạnh thêm: Từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quần đảo còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam” - GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”. - Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi đội - HS lắng nghe luật chơi. được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo, quần đảo