Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_le_thi_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Tâm
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE KỂ MỘT SỐ TÍCH TRUYỆN CỔ TÍCH VỀ CÁC NHÂN VẬT TRÊN CUNG TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Vui trung thu, chia sẻ những câu chuyện liên quan đến Trung thu, mở mang kiến thức và tạo niềm vui cho HS toàn trường, tích hợp nội dung về tình bạn trong câu chuyện về các nhân vật sống trên Cung trăng - Gửi thông điệp về sự hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên trong lớp, trường. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Tết trung thu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện - HS tập trung để chào cờ phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 1 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Tết trung thu”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Vui trung thu” - HS lớp 5A1 diễn tiểu phẩm “Vui trung thu” Hoạt động 2: Nghe kể một số tích truyện cổ về các nhân vật trên cung trăng. - Sự tích Thỏ Ngọc - Sự tích chú Cuội - Hà Trang kể - Sự tích chị Hằng - Bảo An kể *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Ngọc Diệp kể ? Vì sao Thỏ ngọc lên cung trăng? ? Vì sao chú Cuội ngồi gốc cây đa? - HS tương tác cùng GV ?Vì sao chị hằng ở cung trăng? - Nghe và tương tác cùng GV - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _______________________________________ Toán BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - So sánh, sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé; giải thích được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” - HS tham gia chơi để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý lắng nghe - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số Hoạt động Luyện tập: Bài 1: a)>;<;=? (Hoạt động cá nhân) 3 7 8 8 6 12 a) b) c) 4 ? 12 5 ? 7 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn 3 3×3 9 7 a) Ta có: = = > cùng bàn. 4 4×3 12 12 9 2 2×5 10 - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 cách làm. Khi đó: 4 > 12 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 7 29 6 < 24 Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (HĐ cặp đôi). a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? 16 31 90 120 A. . B. . C. . D. . 17 29 100 125 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ? 7 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 8 10 25 13 3 a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 số lớn hơn mẫu số. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào 31 Vậy là phân số lớn hơn 1. vở. 29 Chọn B.
- - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 4 20 cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. ; ; ; 7 28 7 = 35 - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả . lớp chú ý lắng nghe. 13 4 Vậy phân số bé hơn phân số . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 21 7 Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 5 3 ; ; ; 8 = 16 8 = 32 24 8 > 8 . 25 5 Vậy phân số lớn hơn phân số . 32 8 Chọn B. - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV nhận xét chốt đáp án Bài 3. Cho các phân số . Viết các ퟒ; ; ; ퟒ phân số đã cho theo thứ tự (HĐ cá nhân) a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. 7 3 19 20 a) Thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; . - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở 12 4 24 16 20 19 3 7 b) Thứ tự từ lớn đến bé: . chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng 16;24;4;12 bàn nghe. - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Bài 4. (HĐ cặp đôi) Cho biết số học sinh của + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở bộ thể thao của một trường tiểu học như sau: Câu lạc bộ thể thao. + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? 1 2 1 4 + Ta so sánh bốn phân số 3;5;5;15
- + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó. Ta có: 1 1×5 5 2 2×3 6 1 1×3 ; ; 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 5×3 3 = 15 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 Nên 5 > 3 > 15 > 5 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối Trong các môn thể thao trên, môn nào được học 5 tham gia nhiều nhất sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? . - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi - HS chữa bài vào vở. (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào? 1 2 1 4 + Muốn so sánh bốn phân số ta cần làm 3;5;5;15 bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. + Trong hai phân số có cùng mẫu số, - GV nhận xét, chữa bài cho HS. phân số nào có tử số lớn hơn thì phân Bài 5. Đố em! số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé Số? hơn thì phân số đó bé hơn. + Trong hai phân số có cùng tử số, - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn). phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân - GV nêu câu hỏi gợi mở:
- + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng số đó lớn hơn; phân số nào có mẫu số mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 3 ퟒ 4 Ta có: 8 < 8 < 7 - HS chữa bài vào vở. + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng - HS chú ý lắng nghe tử số. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Giới thiệu qua cho HS cách so sánh phân số - HS lắng nghe với 1, so sánh với phân số trung gian - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. ĐỌC: TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GD Quyền con người: Quyền ước mơ của trẻ em. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - Nhóm thảo luận. - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” -HS lắng nghe và ghi tên bài là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV gọi HS đoc toàn bài - HS lắng nghe bạn đọc. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- GV HD giọng đọc: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ. - GV gọi HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đa, loá màu trắng . - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. *Luyện đọc nhóm đôi - YC HS luyện đọc nhóm đôi trong thời gian 4p - Gọi 1 số cặp đọc bài tước lớp - GV đọc cả bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. các câu hỏi:
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đó đây? đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: trí tưởng tượng của bạn nhỏ: . Những miền đất đã quên. + Những miền đất đã qua: miền trung du, . Những cảnh vật đã thấy triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảm nghĩ đã có. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở với mẹ điều gì? về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ. nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học, HS được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. cả lớp nghe ghi nội dung vào vở. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. - GV nói về Quyền ước mơ của trẻ em Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - Nghe Gv hướng dẫn. - GVHD HS học thuộc lòng - HS cùng nhau đọc nhiều lần. - HS đọc thuộc theo cặp - Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp - HS xung phong đọc. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - Chia sẻ với các bạn về tuổi của mình và nói ra - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những đặc điểm tính cách của mình cho bạn nghe. cảm xúc của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3. LTVC: ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai” - HS tham gia chơi + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên - Đáp án: Danh từ cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu - Đáp án: Tính từ tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, - Đáp án: Động từ trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? - GV YC nhóm 4 thảo luận. - Các nhóm thảo luận. - GV tổ chức trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trả lời. ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? + Trong câu hỏi ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là + Dấu hỏi chấm. gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm - Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm. - Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp - Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được - Lớp nhận xét. dùng để xưng hô. b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay GV cho HS rút ra ghi nhớ về đại từ thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... - GV đưa ra kết luận, HS ghi nội dung vào vở. Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.
- - GV YCHS hoạt động nhóm 4 đóng vai, chia - HS thảo luận cùng phân vai và tham gia sẻ trước lớp đóng vai trước lớp - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy! Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học tổ”. vào thực tiễn. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi + Đáp án: A sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? A. tập đàn chăm chỉ B. chăm chỉ C. Lan D. Mỗi sáng + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ? A. Bà B. Ông C. Anh D. Tôi + Đáp án: D + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ? A. Người miền Bắc gọi là ngô nhưng người miền Nam lại gọi là bắp. B. Lan rất yêu động vật và tôi cũng vậy. + Đáp án: B C. Hầu hết các con vật đều sợ hổ vì vậy hổ được xem là chúa tể rừng xanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Làm thêm BT 2 trang 37
- - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua thực hành làm các BT - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy Toán, Máy tính, máy chiếu, bảng con III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi 4 10 25 25 8 ... .... .....1 11 11 6 13 17 - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ - HS trả lời: phần tô màu của mỗi hình.
- + Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất 3 trên? là . 10 - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai là trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận 8 . xét bài làm của bạn. 10 - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba là 57 là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” . 100 3 8 + Phân số và đều có mẫu số là 10; phân - Khái niệm phân số thập phân. 10 10 57 3 8 57 số có mẫu số là 100. - GV giới thiệu: và là những phân số 100 10;10 10 thập phân. - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì? - HS trả lời: + Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; + Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có 100; 1 000. mẫu số là 10; 100; 1 000;...” 7 14 9 1 357 7 14 9 1 357 + ; ; và - GV nhận xét: Các phân số và 10 10 100 1 000 10;10;100 1 000 cũng là phân số thập phân. - HS nhắc lại: 7 14 9 1 357 Các phân số và là phân số - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 10;10;100 1 000 100; 1 000;... được gọi là phân số thập phân.” thập phân. - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. Hoạt động Bài 1. Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? (HĐ cá nhân) - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày 7 63 178 16 Các phân số thập phân là: ; ; ; và đáp án. 10 100 100 1 000 365 . - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. 1 000
- Bài 2. Tìm phân số thập phân thích hợp. (HĐ - HS chữa bài vào vở. cặp đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). - HS HĐ cặp đôi - GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm phân a) số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho từng ô có dấu “?” - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất b) trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.\ - HS chữa bài vào vở. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số?(HĐ cặp đôi) 3 3× ? ? a) 5 = 5× ? = 10 25 25: ? ? b) 500 = 500: ? = 100 11 11× ? ? c) 25 = 25× ? = 100 82 82: ? ? d) 2 000 = 2 000: ? = 1 000 - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS: + Quan sát bài ở câu a). ta thấy: 5 × 2 = 10 Theo tính chất phân số: 3 3 × 2 6 = = 5 5 × 2 10 + Làm tương tự với các câu b), c), d). - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn - HS chú ý theo dõi và thực hiện. cùng bàn. - HS hoàn thành bài.
- - GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm. 3 3×2 6 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. a) ; 5 = 5×2 = 10 25 25:5 5 b) ; 500 = 500:5 = 100 11 11×4 44 c) ; 25 = 25×4 = 100 82 82:2 41 d) = = . Bài 2. Viết các phân số sau thành phân số thập 2 000 2 000:2 1 000 - HS chữa bài vào vở. phân. (HĐ cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài, cá nhân làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS cách làm Ta có: 60:6 = 10 Áp dụng tính chất phân số: - HS theo dõi và thực hiện theo GV HD. 66 66:6 11 = = 60 60:6 10 HS làm tương tự với các phân số tiếp theo. - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn - HS hoàn thành bài tập. cùng bàn. - Kết quả: - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm. Ta có: - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 66 66:6 11 ; 60 = 60:6 = 10 27 27:3 9 ; 300 = 300:3 = 100 3 3×25 75 ; 4 = 4×25 = 100 Bài 2 trang 37. Số (HĐ cặp đôi) 31 31×8 248 . 125 = 125×8 = 1 000 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. để được phân số có mẫu số là 100; 1000; ...
- - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 7 5 35 7 - Yêu cầu HS nêu cách làm. 20 = 20 5 100 12 4 48 12 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 25 = 25 4 100 - GV nhận xét, tuyên dương. 4 8 32 4 125 = 125 8 1000 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm . - Gv tổ chức trò chơi “Plant and Zoobie” để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học củng cố bài học vào thực tiễn. 1. Trong các phân số sau đâu là phân số thập - HS lắng nghe phân? 4 1 23 10 5 7 10 5 ...... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 3. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt: - Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn kể - HS nhắc lại kiến thức đã học. chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước: + Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở bài trước: • Thêm lời tả, lời kể, lời thoại, • Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện • Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành lập dàn ý cho một đề - HS chú ý lắng nghe. bài cụ thể. Hoạt động Khám phá. Chuẩn bị. - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích cách - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn thực hiện nhiệm vụ. đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị và - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp gợi ý trong SGK - HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn 1 câu chuyện - HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn và - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể các yếu tố liên quan đến câu chuyện. sáng tạo, trình bày kết quả. - HS lựa chọn cách kể sáng tạo. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong - Nghe GV gợi ý SGK theo từng phần của bài văn. - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập dàn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình ý bài văn
- - HS viết dàn ý vào vở. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên - GV nhận xét nhanh một số bài của HS – tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình trong lập dàn ý. là nhân vật nào.) Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách: – Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết). – Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em. – Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). -Trình bày trước lớp để Gv và các bạn góp ý, bổ sung. - 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng Góp ý và chỉnh sửa nghe. - GV mời 1 HS đọc bài viết - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi sửa hoàn chỉnh. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý bài học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho sẻ với người thân dàn ý bài viết của em câu chuyện. và trao đổi về cách sáng tạo cho câu - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. chuyện. - GV nhận xét tiết dạy.

