Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

docx 82 trang Kim Bảo 29/07/2026 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_kha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Khánh Vân

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12. TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. - Chủ động tích cực trong học tập để nắm cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Thích môn học, chăm chỉ để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi bằng cách sử khởi động bài học. dụng bảng con + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 3,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 1,52 tạ - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện - HS lắng nghe. tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo
  2. diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” Hoạt động Khám phá: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. nội dung trao đổi của các nhân vật. - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 kính của bể cá là bao nhiêu? dm2. + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? thập phân. 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV yêu cầu Hs nhắc lại bảng số đo đại lượng Hs nhắc lại (km2; m2;...) đo diện tích Để viết được số đo đã cho theo đơn vị m 2, em - HS trả lời: Cần đổi sang hỗn số, từ làm thể nào? hỗn số chuyển thành số thập phân. 60 2 2 + 1 m2 60 dm2 = m2. + Em hãy viết số đo 1 m 60 dm dưới dạng 1100 60 hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + m2 = 1,6 m2. 1100 + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. phân. Ví dụ 2: Viết 56 dm 2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi:
  3. + 56 dm 2 có thể viết dưới dạng phân số thập - HS trả lời: 56 phân như thế nào? 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. dạng số thập phân. 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập viết số đo diện tích dưới dạng đố thập phân, ta làm như thế nào?” phân. Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau: + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập phân Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có - HS chú ý lắng nghe. phần phân số là phân số thập phân. 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. 100 + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 59 12 cm2 = 12,59 cm2 100 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100
  4. + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp - 1HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = ? m2 120 dm2 = ? m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 85 cm2 = ? dm2 - HS làm cá nhân trong thời gian 5 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. phút. - Hết thời gian làm bài, các bạn cùng - HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. bạn đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. - GV theo dõi, kiểm tra, kịp thời giúp - Kết quả: đỡ khi HS gặp khó khăn. a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 120 dm2 = 1,2 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 Bài 2: Đ,S? - GV cho HS đọc đề bài - Để biết được ai nói đúng, các em - HS đọc đề bài
  5. cần làm gì? - Đổi số đo về đơn vị cm2. Cho HS thảo luận theo nhóm đôi thời Thảo luận nhóm đôi, 1 nhóm làm vào bảng gian 2 phút. phụ Gọi HS trình bày kết quả. - GV gợi ý: + Viết số đo 4 cm 2 15 mm2 dưới dạng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. số thập phân với đơn vị đo là cm2. + So sánh các số đo diện tích với - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. nhau. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình - HS đối chiếu kết quả: bày, các nhóm còn lại lắng nghe và Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. nhận xét bài làm của bạn. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. - HS chú ý lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Hai bạn cùng bàn hãy đo các kích - Các nhóm thực hiện trong thời gian 5 phút. thước và tính diện tích quyển vở theo - Chia sẻ kết quả trước lớp. đơn vị m2, dm2? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết quả của các nhóm, thống nhất kết quả đúng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 11. ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. Yêu cầu cần đạt:
  6. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Liên hệ BVMT: Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động Sơn Đoòng: - HS xem video - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến
  7. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi - HS trình bày ý kiến trước lớp, (nếu có). các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát, tiếp thu. tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và câu hỏi sau: trả lời hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. - Ba đoạn đều có phần in đậm, (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có chúng là chủ đề, là thông tin có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý ý nghĩa khái quát cho nội dung nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? từng đoạn. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, - HS luyện đọc từ khó vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
  8. + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào - HS luyện đọc câu dài Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.// - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và yêu cầu HS đọc thầm theo dõi, tìm trong bài những - HS tìm các từ ngữ khó hiểu để từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. cùng với GV giải nghĩa từ. + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc - HS cùng GV giải nghĩa một số của rừng. từ khó. + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. - HS đọc theo nhóm - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Luyện tập * Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. HS thảo luận nhóm để trả lời các lượt các câu hỏi theo nhóm 4. câu hỏi trong thời gian 5 phút. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ. + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn HS thảo luận theo nhóm 2 bản cho biết điều gì? + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính - Đại diện nhóm chia sẻ của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn
  9. Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: HS trả lời cá nhân + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: • Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn • Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn HS thảo luận theo nhóm 2 Đoòng rất lớn? + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: • Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. • Thể tích 38,5 triệu mét khối. • Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh HS trả lời vấn đáp trước lớp thái trong hang Sơn Đoòng. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt. + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du + HS làm việc nhóm để thực hiện câu khách. 5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe Gv hướng dẫn + HS cùng nhau đọc diễn cảm
  10. + HS bình chọn - HS lắng nghe - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. Hoạt động Vận dụng - Sau khi tìm hiểu về bài đọc, em có nhận xét gì về - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảnh quan thiên nhiên của đất nước ta? những cảm xúc của mình. * GDBVMT: - Em sẽ có thể làm gì để góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nói chung và Hang Sơn Đoòng - HS chia sẻ. (Dự kiến câu trả lời: nói riêng? Tìm hiểu, giới thiệu, tuyên truyền - Nhận xét, tuyên dương. để mọi người cùng có ý thức giữ - GV nhận xét tiết dạy. gìn môi trường nơi đây luôn sạch sẽ, ) - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài - HS lắng nghe đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  11. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 11. LTVC: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Nhận biết được sự phong phú của Tiếng Việt, có thái độ gìn giữ bản sắc tiếng nói của địa phương. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất? - GV phát bộ thẻ từ ghi như dưới đây - Tổ chức cho hai đội chơi, gắn thẻ từ lên bảng - HS chọn đội chơi. theo các nhóm từ đồng nghĩa với nhau. Đội nào nhanh và đúng nhận huy hiệu - HS thực hiện theo hướng dẫn (Má, u, bầm Tàu hỏa Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hổ của GV. Hùm, cọp) - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
  12. + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Các nhóm từ đó được gọi là từ - HS trả lời gì? Từ đồng nghĩa là gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm đôi trong thời gian 5 phút. - HS thực hiện TL theo nhóm đôi + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm theo hướng dẫn của GV. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS trả lời. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Ngày lành tháng tốt - HS lắng nghe, tiếp thu. b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn
  13. Bài 2: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm đôi trong thời gian 5 phút. - HS thảo luận nhóm + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS chia sẻ trước lớp + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: • Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, • Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. • Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Bài 3: - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, 1 HS - HS lắng nghe, tiếp thu. khác đọc các nhóm từ đồng nghĩa. BT3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn - 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3, 1 HS khác đọc các nhóm từ đồng nghĩa. + GV hướng dẫn cách thực hiện.
  14. + GV cho HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theop nhóm 4, đối chiếu kết quả và ghi lại kết quả - HS lắng nghe. thảo luận vào VBT trong thời gian 7 phút. - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả. + Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt - Một số HS đại diện nhóm chia mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ sẻ kết quả. tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô - HS lắng nghe, tiếp thu. cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. - HS làm bài cá nhân trong thời gian 7 phút. - HS đọc đề bài. - GV chụp, chiếu một số bài lên màn chiếu, yc HS đọc bài của mình trước lớp. - Hướng dẫn HS sửa nếu có. - HS đọc đề bài. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS đọc bài của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn. Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la trời.
  15. * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 2: Đặc điểm tiếng nói của người Hà Tĩnh - HS chia sẻ (Dự kiến: nói dối - Em hãy tìm một số nhóm từ đồng nghĩa tiếng địa nói láp – cà trắp; gấy – vợ - mình ; phương mà người Hà Tĩnh chúng ta hay sử dụng (con) gấy – (con) gái, chộ , trong khi nói? thấy); con dâu – con du; miệng – GV chốt: Tiếng Việt thật phong phú đa dạng mồm; . nhưng khi sử dụng trong ngôn ngữ viết các em cần lựa chọn từ ngữ phổ thông để viết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12. TIẾT 3: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Thích môn học, chăm chỉ để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nội dung học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, máy chiếu, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” Gọi HS lên bảng hái táo, mổ táo, phía trong là một yêu cầu cần thực hiện. Bạn hái táo đọc cho - HS thực hiện trên bảng con. cả lớp, cả lớp cùng thực hiện - HS lắng nghe. - Gv nhận xét - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Gọi HS đọc y/c bài 1 HS đọc Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp. a) 8 m 7 dm = ? m 4 m 6 cm = ? m 5 cm 6 mm = ? cm b) 215 cm = ? m 76 mm = ? cm 9 mm = ? cm - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu, thời gian 2 phút; sau đó trao đổi kết quả với 2 H làm bảng phụ bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp - HS chia sẻ kết quả. nhận xét bài làm của bạn. - Kết quả: - GV chữa bài, chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 6 cm = 4,06 m 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = 7,6 cm 9 mm = 0,9 cm - Gọi HS đọc y/c bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu BT.
  17. Bài 2: Các con vật có cân nặng như hình vẽ. a) Tìm số thập phân thích hợp. 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg b) Chọn câu trả lời đúng. Con vật nào nặng nhất? A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, HS hoàn thành cá nhân, trao đổi kết thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). quả theo cặp. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích cách làm. Các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - Kết quả: a) 6 kg75 g= 6,075 kg 6 100g = 6,1 kg Chọn đáp án B. b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg - HS chữa bài vào vở. nên Ngỗng là con vật nặng nhất. Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp. - HS làm việc nhóm đôi. 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
  18. đôi trong thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi sau: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. - HS trả lời: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít - Kết quả: (l) và mi – li – lít (ml) a) 1 l = 1 000 ml 6 l 260 ml = 6,26 l 3 452 ml = 3,452 l - HS chữa bài vào vở. 5 l 75 ml = 5,075 l 750 ml = 0,75 l - HS trả lời: b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - Gọi HS chia sẻ kết quả. - Cả lớp, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Có ba bức tranh tường: + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 5,3 m2. + Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5 m2 8 dm2. + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5 m2 9 dm2. Bức tranh nào có diện tích bé nhất? A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. B. Bức tranh về an toàn giao hông. C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. - HS thảo luận nhóm 4 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - Kết quả: - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
  19. cách làm 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5,08 m2. Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5,09 m2. Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2. Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích lớn nhất. Chọn đáp án A. - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm - HS chữa bài vào vở. của bạn - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết quả.. học sau nghiệm cho các tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. - Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học
  20. Máy tính, ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài ba”: + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt cách làm biến đổi tờ giấy đó. tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành được thưởng. màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy thành tro,... - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa hóa học? Vì sao? học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có chơi. màu đen, không có hình dạng xác định. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày - HS lắng nghe hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất – Tiết 2. Hoạt động Khám phá 2. Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm - HS quan sát hình 6, đọc thông tin về đôi và cho biết: đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ.