Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 47 trang Kim Bảo 18/06/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận - Khởi động theo nhạc động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” HĐ 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS
  2. - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện - Nghe và tương tác cùng GV nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự mất mát - HS tương tác cùng GV đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. luật giao thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - HS lắng nghe và thực hiện - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt Bài 7. ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (3 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu nội dung bài: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai,
  3. không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng và vận dụng vào thực tiễn. - Góp phần giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm trong học tập, biết tôn trọng vẻ đẹp riêng, sự khác biệt của những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động- Kết nối: - GV cho HS hát bài hát: Cơ thể của bé - HS hát và vận động theo nhạc youtube.com/watch? bài hát - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu . đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu thân mật là gì? cầu theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: + Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới - Các nhóm khác nhận xét, bổ thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân sung. dung - HS nối tiếp nhắc lại tên bài. Hoạt động Khám phá:
  4. HĐ 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác - 2-3 HS đọc câu. phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. HĐ2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 3. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động + Hai bức chân dung thực sự là
  5. chung cả lớp, hòa động cá nhân, hai tác phẩm nghệ thuật, bởi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn người trong tranh được vẽ rất đẹp cách trả lời đầy đủ câu. và rất giống người thật. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Chân dung Bông Tuyết và Mắt bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên Xanh. và đúng với thực tế nên rất chân + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì thực còn chân dung của hoa nhỏ khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ theo yêu cầu của cô bé Mắt Xanh? (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống trình bày trước lớp. người thật. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná Màu Nước nói đúng? giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. - HS lắng nghe. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu + HS thực hiện, trình bày trước chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 lớp câu. Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt bé nhưng các cô bé đều muốn màu Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh nước vẽ theo một tiêu chuẩn đẹp và chân thực. chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có còn lại. một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là
  6. mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình - GV nhận xét, tuyên dương theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập điều gì? khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có - HS nhắc lại nội dung bài học. một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. HĐ 4. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + 2 HS đọc cá nhân. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo + Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm nhóm đối tượng. đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ theo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn văn. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. - Nhận xét Mỗi nhóm 1 em đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  7. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. Yêu cầu cần đạt - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. có kĩ năng viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc, biết bày tỏ ý kiến, có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng, biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, có năng lực thẩm mĩ, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục học sinh ý trức trách nhiệm trong học tập, tinh thần hợp tác và giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Thử tài hiểu biết. - Lớp tham gia trò chơi. - GV chiếu một số hình ảnh và yêu cầu HS + Đài truyền hình Việt Nam quan sát hình ảnh và đoán xem đó là cơ + Tập đoàn Điện lực Việt Nam quan gì? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới + Nhà máy Thủy điện Hòa Bình thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên chức. bài. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài . thích hợp. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. Hồ Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa, - Đại diện nhóm trình bày: Minh hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Tên cơ quan, tổ Tên người chức Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu
  8. nguyên và học Ba Đình Đài Truyền hình Hồ Chí Minh Môi trường Việt Nam. Võ Thị Sáu Tên cơ quan, tổ chức Tên người Bộ Văn hóa, Thể - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: thao và Du lịch - GV hướng dẫn cách thực hiện Sở Tài nguyên và - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. Môi trường - GV mời các nhóm trình bày. Trường Tiểu học - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Ba Đình - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ sung. chức có gì khác với cách viết hoa tên người? - HS trả lời cá nhân: Tên riêng của - GV nhận xét, tuyên dương. người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây - HS đọc bài tập thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về - HS làm bài cặp đôi cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, - Đại diện cặp HS chia sẻ. tổ chức. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam nghiệm. Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. Đáp án: a.Trường Tiểu học Quang Trung. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b. Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. b. Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. GV nhận xét, tuyên dương Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ: - HS đọc lại ghi nhớ Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Hoạt động Luyện tập: Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức - HS đọc yêu cầu bài tập . theo gợi ý dưới đây. - HS làm bài CN, 1 HS làm bảng Tên trường học của em. nhóm. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - HS đính bài lên bảng trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. VD: Trường Tiểu học Thị trấn Tiên
  9. - Yêu cầu HS làm bài. Điền. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS Bệnh viện Đa khoa Nghi xuân - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ - HS 3 đội thi viết chức - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại thắng. diện một số em tham gia VD: Kho bạc Nhà nước. + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ• Bộ Lao động - Thương binh và Xã chức đã chuẩn bị cho HS viết hội. - GV nhận xét, tuyên dương. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh thôn Việt Nam em tên trường học, tên cơ quan mà mọi Viện Hàn lâm Khoa học và Công người đang học tập, đang công tác. Ghi nghệ Việt Nam lại tên các trường học, cơ quan đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nghe về nhà thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Chủ động trong học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt, eke, quạt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV chiếu hình lên bảng - HS quan sát và nêu ? Hình dưới đây có mấy góc vuông? + Trả lời: Có 2 góc vuông GV: Các góc còn lại là góc gì? GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Hoạt động Khám phá: Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép Học sinh đọc đề bài hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên những HS làm trên quạt nan hoặc thước đồ dùng đã chuẩn bị trước gấp - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến thức bài học (gợi ý HS so sánh với góc Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về vuông) góc tù, góc nhọn, góc bẹt Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc + Góc bẹt: bằng hai góc vuông nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt HS thực hành: Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nằm ngoài hai cạnh góc vuông của - GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách nhận thước thì đó là góc tù. biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. b) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo - Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo của nằm giữa hai cạnh góc vuông của góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông thước thì đó là góc nhọn. qua việc sử dụng thước đo độ. c) HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét đưa ra kết luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
  11. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các - 1 HS nêu miệng cách làm bài góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả mẫu lời vào vở. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 2) Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong - Các nhóm làm việc theo N2. các vật dụng thực tế. - HS thực hành rồi báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết - Các nhóm nhận xét, bổ sung. được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế (compa, mở quyển sách ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong tình huống thực tế. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm theo nhóm đôi. - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm: - Các nhóm làm việc theo phân + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các công. góc trên miếng bánh - Các nhóm trình bày, trao đổi và + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc phản biện lẫn nhau bẹt + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc nhọn đỉnh O; cạnh OA,OC + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù đỉnh O; cạnh OA,OB + Miếng bánh 3 (góc số 3) là góc bẹt đỉnh O; cạnh OC,OB
  12. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia chơi chung cả lớp. Tìm hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Chiều Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí + Xác định được một số tính chất của không khí + Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự làm thí nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết quan sát và ghi chép các hiện tượng và đối chứng trước và sau khi làm thí nghiệm. - Trao đổi, hợp tác đưa ra được cách giải quyết vấn đế liên quan đến nội dung bài học. - Có ý thức trách nhiệm và bảo quản đồ thí nghiệm. Yêu thích khoa học tự nhiên. - Giáo dục HS biết bảo vệ bầu không khí trong lành. II. Đồ dùng dạy học Túi bóng, chậu đựng nước, chai rỗng, miếng rửa chén, giây buộc, bơm tiêm (chia thành 8 nhóm) Phiếu thảo luận cho thí nghiệm. Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: Em đã biết gì về không khí? Hãy chia sẻ Không khí để ta thở, không khí sạch với bạn những điều em đã biết? thì con người khỏe mạnh,... GV cho HS nêu những hiểu biết sau đó
  13. giới thiệu bài học. Vậy không khí có ở đâu? Trong không khí - HS lắng nghe. có những thành phần gì? Chúng ta nên làm gì với môi trường xung quanh? Đó là nôi dung bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu. - GV nêu yêu cầu cân đạt ở tiết 1: Không khí có ở những nơi nào? Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Không khí có ở đâu. (TL nhóm 4) Các nhóm trưởng nhận vật dụng làm - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu thí nghiệm. Kết hợp đọc SGK điều và giữ không khí để phát hiện sự có mặt hành để các thành viên thực hiện. của không khí xung quanh không gian lớp Sau đó ghi chép vào phiếu thảo luận. học. Dự đoán kết quả xảy ra. - Các thành viên quan sát, thảo luận * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni và ghi kết quả thí nghiệm. lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh Bỏ vào nước bóp nhẹ thấy bọt sủi chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 lên. nhóm và yêu cầu: - 2-3 HS nhắc lại. - Tiến hành: Bước 1: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. Bước 2: Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - HS tiếp tục thực hiện thí nghiệm 2, - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra 3 và cho biết túi ni lông có chứa gì? - GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt - Tiến hành thực hiện quan sát theo khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng yêu cầu của giáo viên. trong túi chứa không khí. + TN2: Thấy bọt sủi từ miệng chai, * Thí nghiệm 2. nước vào chai. Đầy nước thì không - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai thấy bọt sủi nữa. rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt + TN3: Bọt sủi từ miếng bông. Một biển khô có chứa gì? lát sau không thây sủi nữa. - Các nhóm báo cáo kết quả. Nhận xét, bổ sung. HS trả lời theo dự đoán. - Có trong túi ni lông; trong chai rỗng và trong cả miếng xốp rửa chén.
  14. - GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng dự đoán ban đầu. * GV cho HS báo cáo kết quả 3 thí nghiệm Vậy, theo em thì tại sao khi bóp nhẹ túi ni lông, nhúng chai rỗng hay miếng bọt thì đều có bọt nước trắng sủi lên. Một lát thì dừng lại? - Vậy Không khí có ở đâu trong 3 thí - HS: Không khí có xung quanh mọi nghiệm trên? vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. GV kết luận kiến thức: Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể biết được không khí có ở đâu. HĐ 2: Tìm hiểu về các tính chất của không khí - Theo em, xung quanh các em có không HS trả lời: Có khí hay không? - Vậy hãy thảo luận với nhau xem: - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra kết + Không khi có màu gì không? Có mùi gì luận không? Có dạng gì không? (Nhìn lại một + Không khí không có màu, không số vật dụng đựng không khí ở các thí có mùi, không có vị, không có hình nghiệm trước) dạng nhất định. - GV cho HS các nhóm trình bày Đưa ra kết luận: Không khí không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định. Tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3 HS lấy bơm tiêm y tế. Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn ở sách giáo khoa, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu. - GV theo dõi HS làm thí nghiệm, hướng + Trong bơm ở hình a có không khí dẫn HS cách ghi chép. + Khi dùng tay bịt đầu kim tiêm, rồi - GV gọi HS trình bày. ấn ruột bơm tiêm – hình b. Thấy nặng và không đẩy được hết - GV kết luận. Ở hình b ta thấy không khí + Thả tay ra thì ruột bơm tiêm bị đẩy bị nén lại. Còn ở hình c là hiện tượng lên không khí bị dãn ra. Vậy không khí có Co lại và dãn ra.
  15. thêm tính chất gì? Từ các thí nghiệm đã được thực hiện? Hãy - Không màu, không mùi, không vị, nêu lại các tính chất của không khí? không hình dạng nhất định và có thể nén lại hoặc dãn ra. Hoạt động Vận dụng: GV chuẩn bị cho HS một số bóng bay - HS thực hiện bơm bóng hoặc thổi (nhiều hình dạng khác nhau), một chiếc bóng. bơm. Nêu tính chất của không khí trong hoạt Không có dạng nhất định. Có thể động của em. nén lại, dãn ra. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. - Chủ động trong học tập, tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, tích cực hợp tác theo nhóm để xác định vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du - Biết vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. * GD QP- AN: Giới thiệu cho HS đường ranh giới quốc gia, khẳng định chủ quyền của Việt Nam và ý thức trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Tivi, bài giảng Power point, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  16. HS nghe bài hát qua Video: Nhà em ở lưng - HS lắng nghe và trả lời đồi + Học sinh trình bày theo sự hiểu Bài hát nói về vùng nào của nước ta? biết của cá nhân. Nêu hiểu biết của em về vùng đất đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện thực hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và yêu cầu. quan sát hình 2, xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng - Học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Học sinh lắng nghe và trả lời câu - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung hỏi. kiến thức về vùng Trung du và miền núi + Trung du và miền núi Bắc Bộ là Bắc Bộ. vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc của + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nước ta. lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta? + Vùng tiếp giáp các quốc gia: + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc, Lào; Trung du và vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên gồm những phần lãnh thổ nào? hải miền Trung. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. + Bao gồm vùng phần đất liền rộng - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp lớn và vùng biển ở phía đông nam. đọc nội dung thông tin mục “Em có biết” - Quan sát, đọc thông tin. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú
  17. Cú. được xây dựng trên núi Rồng thuộc - GV nhận xét, khẳng định lại cho HS về xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh chủ quyền của Việt Nam. Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc - Tuyên dương, giáo dục học sinh. kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: HĐ 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. thể sử dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp - Thực hiện cá nhân. với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 8: Tiết 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm
  18. mĩ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn, có khả năng nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, có trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ, ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, chủ động chia sẻ, bày tỏ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Xe bus đến trường - HS tham gia trò chơi, chọn đáp án GV yêu cầu HS cùng trả lời đúng các câu + Góc nhọn hỏi sau đây để giúp những chiếc xe bus + Góc tù đưa các bạn học sinh đến trường. + Góc vuông - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào + Góc bẹt. bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào ở GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận - HS lần lượt đọc kết quả biết góc nhọn, góc tù góc vuông và góc + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD bẹt. (YC HS làm vở) + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau rồi chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Các phương án TL: H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận + Quan sát biết được đó là góc nhọn, góc tù, góc + Dùng eke vuông, góc bẹt? + Đo góc
  19. - GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ của nhện (có 2 đường: đường - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài màu xanh và đường màu đỏ) - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) Góc đỉnh O; cạnh ON, OM (đường - YC HS đo góc (câu b) màu xanh) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 120 O quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc YC của đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. a) GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân (GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng công. mô hình đồng để phân loại góc tạo bởi - Các nhóm trình bày. kim giờ và kim phút của từng đông hồ + Kim giờ và kim phút tạo thành góc trong hình). bẹt lúc 6 giờ. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn lúc 2 giờ. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe - Các nhóm khác nhận xét. và nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả Đáp án: 9 giờ; 3 giờ, . lời của mình kết hợp sử dụng mô hình - Các nhóm khác nhận xét. đồng hồ có kim giờ và kim phút xoay - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. được theo ý của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên - Các nhóm làm việc theo phân hai nan xe màu đỏ trong hình) công. - Các nhóm trình bày
  20. - GV đại diện nhóm nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa Đáp án: Nan xe B ra câu hỏi phản biện: HS nêu lập luận của mình + Tại sao nan xe A không phải là nan xe + Nan xe A kết hợp với nan xe xanh mà một con mọt đang gặm? (phía trên) tạo thành góc nhọn. + Tại sao đáp án không phải là nan xe A + Nan xe A kết hợp với nan xe xanh - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. (phía dưới) tạo thành góc vuông. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức GV yêu cầu HS gấp tạo hình ảnh góc đã học vào thực tiễn. nhọn, góc tù và góc bẹt từ tờ giấy màu. - HS tham gia chơi theo N4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt Bài 7. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM. I. Yêu cầu cần đạt - Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong tiếp thu bài, biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn, có khả năng tìm hiểu cách lập dàn ý cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề biết trình bày, diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, có năng lực thẩm mĩ, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm. - GD cho HS sự tự tin khi trình bày, giao tiếp linh hoạt, biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1. * GD QCN: Trẻ em được bày tỏ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh