Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải hoà bình, được bảo vệ an toàn. nghiệm.
- Hoạt động trải nghiệm: HĐ 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Nghe và tương tác cùng GV - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - GV tổ chức cho HS xem Video sau Đề cao cảnh giác HĐ 2: Chia sẻ. - Em học sinh * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Ở trước cổng trường, lúc em - Vở diễn có tên là gì? nhỏ đang đợi mẹ đến đón. - Ai là đối tượng bị bắt cóc? - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? trang. Đi qua lại ở một khu vực nhiều lần,...... - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? - Có các chị lớp lớn phát hiện kịp thời, cố giữ chân em bé. - GV nhận xét. - HS chia sẻ: - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống + Không theo người lạ trên? + Không nhận đồ ăn, đồ chơi ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ...... - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS tương tác cùng GV bản thân? * Giáo dục quyền con người: Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ - HS lắng nghe và trả lời câu mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ hỏi. em. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em - HS lắng nghe và thực hiện nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao
- hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu Tương tác với GV hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt Bài 10. ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. - Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. *GDQP- AN: Khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Ý thức bảo vệ Chủ quyền biển, đảo. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - Chiếu một đoạn video ngắn (khoảng 1-2 - HS xem và lắng nghe bài hát. phút) về cảnh đẹp hùng vĩ của Trường Sa kết hợp với bài hát Gần lắm Trường Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long ? Khi nhìn những hình ảnh này, em cảm - HS nêu thấy thế nào? Em có suy nghĩ gì về Trường Sa?". - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá: *GDQP- AN: Giáo viên: Chiếu bản đồ Việt Nam và yêu - HS quan sát, chỉ trên bản đồ cầu HS lên chỉ vị trí của Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa Biển đảo có vai trò gì đối với cuộc sống - HS trả lời của chúng ta?" (cung cấp nguồn hải sản, điều hòa khí hậu, là nơi vui chơi, du lịch,...). "Nếu biển đảo bị mất, điều gì sẽ xảy ra?" (mất đi nguồn tài nguyên, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia,...). Nêu những việc các em có thể làm để thể hiện tình yêu với biển đảo quê hương? GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi - HS chia sẻ cặp đôi GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi Giáo viên nhận xét, giới thiệu vị trí của - HS lắng nghe quần đảo Trường Sa trên bản đồ Việt Nam, nhấn mạnh đây là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc và khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Nhắc nhở HS ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của quê hương. HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng - HS lắng nghe cách đọc. cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
- ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng - HS lắng nghe cảm xúc trong bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời + Đoạn 6: đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá - HS đọc từ khó. Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đã nhớ/ Trường Sa - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. Cả khi mình/ chưa đến - GV mời học sinh luyện đọc theo N 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS đọc phần giải nghĩa từ +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa + Hoa bàng vuông: hoa màu trắng, mọc thành chùm ở đầu cành + Nhà giàn : Trạm dich vụ kinh tế- khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì sảy ra bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa ? Trường Sa là nơi đầu sóng ngọn gió rất khó khăn vất vả bão tố, nắng gắt thiếu nước ngọt. Nhưng khi đến Trường Sa ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ gặp mầu hoa muống biển sác màu tím gợi lên Trường Sa thân quen, yên bình. Câu 2: Em hiểu thế nào hai dòng thơ + HS chọn ý trả lời đúng nhất hoặc nêu Những nhà giàn giữ đảo theo ý hiểu của mình: Neo cả nhịp tim người a) Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu b) Cảm giác thương yêu lo lắng của người dân ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa c) Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương Câu 3: Theo em nhà thơ muốn nói gì qua - HS trả lời theo cảm nhận của bản thân hình ảnh “Đóa sen khô kiêu hãnh/Vẫn nở + Nói lên sức mãnh kiệt của thiên nhiên hoa bốn mùa. và con người ở Trường Sa - GV nhận xét tuyên dương kích lệ HS + Nói lên tinh thần kiên cường bất Câu 4: Nếu cảm nghĩ của em về những khuất của những người lính ở Trường người lính đảo? Sa..... - VD: Em tấy người lính dũng cảm kiên cường, hiền lành giản dị. Học cống hiến - HS trả lời theo cả nghĩ của bản thân tuổi trẻ của mình để bảo vệ Tô quốc Câu 5: Ý nghia hai khổ thơ cuối là gì? em chọn phương án câu trả lời nào? Vì sao? - Gọi HS đọc 3 phương án - Yêu cầu học sinh chọn phương án và - HS đọc hai câu thơ cuối bài giải thích vì sao em chọn phương án đó A: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền - HS đọc bài thiêng lieng của Tổ quốc ta. - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình. B: Những tên đảo, tên người ở Trường Sa góp phần làm nên Tổ quốc vẹn toàn. C: Những người thầm lặng bảo vệ biển
- trời Tổ quốc đáng được tôn vinh - GV nhận xét tuyên dương khích lệ - HS lắng nghe. Nội dung: Đất nước Việt Nam bao gồm - Hs nhắc lại nội dung bài cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa - HS đọc yêu cầu bài 1. vào ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - Cả lớp làm việc CN, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác
- định chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức hái hoa sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - Một số HS tham gia thi đọc nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn - HS tham gia trò chơi Tính nhanh: 25 x 4 x 17" - HS lắng nghe "Tìm số còn thiếu: 1200 : ... = 12" "Nêu tính chất giao hoán của phép nhân" - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố lại các kiến thức về phép nhân, phép chia và vận dụng chúng vào
- giải quyết các bài toán thực tế" Hoạt động Luyện tập: Bài toán 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 20 40 = 800 70 60 = 4 200 20 30 = 600 600 40 = 24 000 400 20 = 900 30 = a) 20 40 400 20 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 70 60 900 30 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. b) 900: 30 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = ? = 30 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: 500 240: 80 = 20 = 15 : 5 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 = 3 = 3 b) 900: 30 3600: 600 240: 80 2800: 40 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia bình - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số thường. tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số - HS trình bày trước lớp chia là tròn chục, tròn trăm, tròn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nghìn ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg rồi - Muốn tìm được 8 thùng xoài nặng số kg mới tính được số kg của 8 thùng xoài ta làm như thế nào? - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng trừ - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính làm như thế nào để tìm số kg còn lại của được số kg soài còn lại của của hàng của hàng? - HS trình bày kết quả trong nhóm - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau Bài giải 1 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là: 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam xoài là: 675 – 360 = 315 (kg) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Đáp số: 315 kg xoài - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - HS nghe luật chơi - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô- bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - HS chơi - GV tổ chức cho HS chơi 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) 3 900 9 = 35 100 (Việt) 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Bạn Việt sễ nhận được món quà của bạn - Ai nhận được móm quà của bạn Mi Mi - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc yêu cầu bài Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Các nhóm thực hiện (Làm việc nhóm 4 ) - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp của
- - GV yêu cầu HS đọc bài toán phép nhân, phần b sử dụng tính chất giao - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm hoán của phép nhân. - Muốn tính được phép tính bằng cách - HS trình bày kết quả thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất gì đã học ? - HS trong nhóm làm và trình bày kết quả ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) = 512 100 = 51 200 b) 125 32 8 = 125 8 32 = 1 000 32 = 32 000 Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 = 32 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng: Đưa ra một tình huống thực tế và yêu cầu - HS thảo luận nhóm về những ứng dụng HS sử dụng kiến thức đã học để giải của phép nhân, phép chia trong cuộc sống quyết: hàng ngày Bạn muốn mua 5 quyển vở và 3 cây bút. Mỗi quyển vở có giá 8000 đồng, mỗi cây bút có giá 5000 đồng. Hỏi bạn cần mang theo bao nhiêu tiền?". - GV nhận xét tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt Bài 10. VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
- đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức, tự giác hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: "Nhìn hình đoán - HS tham gia chơi tên nhân vật lịch sử" Yêu cầu HS chia sẻ nhanh (trong 1-2 - HS chia sẻ phút) về một nhân vật lịch sử mà mình yêu thích và lý do. Các em đã bao giờ viết một câu chuyện về một nhân vật lịch sử chưa? Các em cảm thấy việc đó như thế nào?". Dẫn dắt vào bài: GV nhận xét, tổng kết và dẫn dắt vào bài học mới: "Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học cách viết một bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử một cách sinh - HS lắng nghe động và hấp dẫn". - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 - HS Nghe đã lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - HS viết bài - Yêu cầu HS viết bài vào vở 2. Đọc soát bài văn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- - Yêu cầu HS làm việc cả lớp để trả lời từng ý: - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - HS lắng nghe. nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài - HS làm việc nhóm đôi văn - Các nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa - Hs lắng nghe rút kinh nghiện sửa - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhân vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, - Các nhóm tham vận dụng. lời nói nhân vật đó như thế nào? - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Chia lớp thành 3 nhóm. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, + Mời các nhóm trình bày. nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 10. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. *QCN: Trẻ em có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học - Video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS xem Vi deo - HS quan sát, lắng nghe Nội dung mà video muốn truyền tải là gì? Em có cảm nhận gì khi xem video? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: 1. HĐ 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể
- - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe HĐ 2. Nói + Mời HS lên trước lớp để làm ví dụ. + HS lên đứng trước lớp và tự giới thiệu + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi về câu chuyện mình kể. Giới thiệu về bật của câu chuyện (câu chuyện nói về một số điểm nổi bật của câu chuyện ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của trong việc bảo vệ đất nước mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi những điểm nổi bật của nhân vật và đọc bật của nhân vật trong câu chuyện em trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. biết hoặc đọc được, sau đó em đọc - HS nhận xét bạn mình. trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 3. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo trong câu chuyện luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương *QCN: Những điều mà tất cả trẻ em đều được hưởng? - HS thảo luận nhóm 2 Những việc mà trẻ em nên làm để góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn? GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi - Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận - Các nhóm nhận xét. • Quyền: Những điều mà tất cả trẻ em - HS lắng nghe. đều được hưởng (ví dụ: quyền được học
- hành, quyền được vui chơi, quyền được bảo vệ...). • Bổn phận: Những việc mà trẻ em nên làm để góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn (ví dụ: giữ gìn vệ sinh, giúp đỡ người khác...). • Các em có quyền được sống trong một cộng đồng an toàn, hạnh phúc. Để có được điều đó, các em cũng có bổn phận góp phần xây dựng cộng đồng bằng những việc làm nhỏ bé của mình." Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS: Chia sẻ với người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân câu chuyện về một người đã lao học vào thực tiễn. động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người mà em cảm phục. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Chiều Toán Bài 48: TIẾT 3. LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Giải mã ô chữ" - HS tham gia trò chơi Luật chơi: Chia lớp thành 2-3 đội. GV + HS trả lời đưa ra các câu hỏi/bài tập (tương tự như trò chơi cũ). Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp đội mở ra một ô chữ. Đội nào giải được ô chữ nhanh nhất sẽ thắng. Câu hỏi: "Kết quả của phép tính 50 x 60 là bao nhiêu?" (Ô chữ: 3000) Câu hỏi: "Tìm x, biết x : 20 = 5" (Ô chữ: 100) Câu hỏi: "Tính bằng cách thuận tiện: 25 x 12 x 4" (Ô chữ: 1200) GV đặt câu hỏi: "Những kiến thức về - HS nêu phép nhân, phép chia mà chúng ta vừa ôn tập có thể giúp ích gì cho chúng ta trong cuộc sống hàng ngày?". GV giới thiệu bài mới: "Hôm nay, chúng - HS lắng nghe. ta sẽ tiếp tục luyện tập các kiến thức về phép nhân, phép chia để trở nên thành thạo hơn và có thể áp dụng chúng vào giải quyết các bài toán thực tế phức tạp hơn". Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đ, S? - HS đọc yêu cầu - Tổ chức thi "Ai tính nhanh hơn?" hoặc "Ai tính đúng hơn?" để tạo không khí cạnh tranh, hứng thú. - HS chơi nối tiếp - GV yêu cầu 1 số HS giải thích tại sao chọn Đ, S trong từng phép tính đã cho - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, kết luận. a, Đ ( vì đã tính đúng) b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) c, Đ ( vì đã tính đúng) Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài a, Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết b, Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân - HS chia sẻ với số chia - HS chữa bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. + HS đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa - HS làm việc nhóm 2: thảo luận và mấy cái bút chì? hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nhóm. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét, kết luận. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là
- 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - HS đọc đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Lớp chia nhóm và thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét Để tìm được đường đi của rô-bốt ta - GV nhận xét chung, kết luận. phải thực hiện các phép tính và nhận - Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn biết kết quả phải là số lẻ vị là 0, nên kết quả không là số lẻ - Đại diện các nhóm trình bày Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; - Các nhóm khác nhận xét. 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ - HS lắng nghe Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) - HS đọc đề bài 930 x 65 + 65 x 70 - HS suy nghĩ, trả lời - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm cách làm - Hs chia sẻ bài - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, - HS trao đổi cách làm đó là thừa số nào? - HS nhận xét, bổ sung. Đó là thừa số 65
- - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, kết luận. 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép trong thực tế. chia đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút màu có giá là bao nhiêu tiền? - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - GV nhận xét, dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học BÀI 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. - Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn. - Biết trao đổi, hợp tác trong hoạt động nhóm để hòa thành các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức ăn uống đủ chất để đảm bảo sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học

