Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 69 trang Kim Bảo 29/05/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt. - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học - Một bản nhạc vui nhộn. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo nền nhạc “If you're - HS toàn trường cùng nhảy theo. happy and you know it”. H6ATVFG - GV nhận xét. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn thời - HS quan sát. trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về phần trang phục của - HS trả lời những bạn đó? + Theo em, những trang phục đó có phù hợp khi đến trường hay không? + Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào?
  2. + Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? - HS lắng nghe. Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang phục nào phù hợp với thời tiết này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Việc lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần phải mang những trang phục giữ đủ - HS quan sát. ấm cho bản thân mình để không bị ốm nhé. Và hãy nhớ rằng chúng ta cần phải ăn mặc phù hợp - HS trả lời. với tác phong của một người học sinh trường TH thị trấn Tiên Điền góp phần tạo nên một hình ảnh thật đẹp nhé. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết năm nay các em nhé. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. Tiếng Việt BÀI 29. ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đạt.
  3. - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn - HS lắng nghe. Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - Hs lắng nghe cách đọc.
  4. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách nhân vật. đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi- tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn. bàn. - GV theo dõi sửa sai.
  5. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các + em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân quốc Tương Lai tác giả muốn nói về vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- + Đáp án B. tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai.
  6. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập - Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ - Nhận xét, tuyên dương. của bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
  7. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Tiếng Việt BÀI 29. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn Cho đoạn văn sau: bị: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu- những dụng cụ cần dùng (ví dụ: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kéo,- kìm, dây thép, ) - kìm, dây thép, ) - Những- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, bìa,- giấy, )” giấy, )” - + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang + Những dấu gạch ngang trên có công trong đoạn trích trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những liệt kê. dấu gạch ngang trên. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của ngang còn dùng để làm gì nữa?
  8. nhân vật và nối các từ ngữ trong một - GV Nhận xét, tuyên dương. liên danh. - GV: Các con đã nắm được công dụng của - HS lắng nghe. dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô-ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. các ý trong một đoạn liệt kê.
  9. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy- b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ri. ngữ trong một liên danh - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngang ở phần b) với dấu gạch nối trong tên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài cá nhân. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
  10. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả đó. lời các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm - HS tham gia để vận dụng kiến thức ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập đã học vào thực tiễn. 1 có sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường - Các nhóm tham gia trò chơi vận hợp tìm được theo nhóm 4. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Toán BÀI 32: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt
  11. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và thực hiện nhiệm vụ được giao. - Tích cực khi thảo luận nhóm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, Ê ke III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với nhau trong hình trên? Các đoạn thẳng song song với nhau là: AB song song với DC; GH song + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với song với NM. đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng MN thẳng nào? Đoạn thẳng AH song song với đoạn + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc thẳng DC điểm gì? Hai đường thẳng song song không - GV Nhận xét, tuyên dương. bao giờ cắt nhau.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân – cặp đôi ) Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau. - 1 HS thực hành thao tác quay kim trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - Giờ khác mà kim giờ và kim phút - GV nhận xét, tuyên dương. vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) giờ. Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có phải là hai đường thẳng song song hay không? - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song trong mỗi hình. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình. - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai - GV kết luận: Hình trong bài là một loại đường màu đỏ trong mỗi hình là hai ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan đường thẳng song song. sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như hai đường cong nhưng thực
  13. chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song song với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” Đáp án đúng: B ) - Các nhóm nhận xét, giải thích cách a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô tìm. vuông và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu). - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần vuông theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình bình hành hoặc hình tam giác. - GV mời HS nêu cách làm: - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - Cả lớp dán hình vào vở: - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo hình tam giác, hình thoi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng Gv tổ chức cho HS cắt ghép hình tạo bộ lắp HS sử dụng các hình đã học để tạo ghép đồ chơi. hình đồ chơi khác nhau.
  14. Nhận xét về sản phẩm của mỗi nhóm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Chiều thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Khoa học BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và học. trả lời câu hỏi + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục từ + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. lá cây? + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình trình quang hợp của thực vật? này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày.
  15. + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này trình hô hấp ở thực vật? diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô-xi + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức phòng ngủ vào ban đêm? khoẻ con người. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - 1HS đọc thông tin. - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu trong sgk trang 58. hỏi theo yêu cầu. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - Các nhóm trình bày ý kiến: nhiệm vụ. +Thực vật thường xuyên trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước Nước và chất khoáng của thực vật với môi THỰC trường. VẬT Chất khoáng + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật với môi trường. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận dụng ( làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - HS đọc câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi.
  16. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả - Đại diện các nhóm trình bày: lời câu hỏi: + Vì cây có sự thoát hơi nước trao đổi + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè với môi trường qua lá. Trời càng nắng đứng dưới bóng cây lại cảm thấy mát mẻ? sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước làm cho không khí xung quanh trở nên mát mẻ hơn. + Vì sao trong những ngày nắng nóng vào + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước sáng sớm và chiều tối cần phải tưới nhiều nhiều nên mất hơi nước nhiều, vì vậy nước hơn cho cây trồng? cần tưới nhiều nước cho cây. Tưới vào sáng sớm và chiều tối để nước không bị bốc hơi nhiều do nắng. - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về phân bón trong trồng trọt( làm việc cả lớp – trò chơi: Hái hoa dân chủ). - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và - HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. tổ chức cho HS chơi - Câu hỏi: + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: nào? + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa nước, không khí và chất khoáng,... với tỉ lệ thích hợp. + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón + Việc bón phân giúp cung cấp thêm phân cho cây để làm gì? chất khoáng cần thiết cho cây phát triển, .... cho năng suốt cao. - HS khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa - HS lắng nghe ra nội dung bài học. - HS đọc lại nội dung bài học.
  17. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chất ở cây chơi. - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc và đưa ra sơ đồ đúng. - HS viết sơ đồ vào vở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Lịch sử và Địa Lí BÀI 13 : VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. - Chủ động, tích cực hợp tác trong nhóm để giải quyết các bài tập và thực hành.
  18. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ; Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bức - Học sinh nghe GV nêu cách chơi tranh bí ẩn - GV yêu cầu học sinh chọn câu hỏi để trả lời, khi mỗi câu hỏi được mở ra sẽ - 4 học sinh chọn câu hỏi để trả lời. Cả hiện ra 1 phần bức tranh. lớp theo dõi. Câu 1. Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội) vào năm nào? Câu 2. Tên gọi Thăng Long (Hà Nội) có ý nghĩa là gì? Câu 3: Hãy nêu một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội? - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Câu 4: Hồ Gươm có truyền thuyết gì liên Khuê Văn Các ở khu di tích Văn Miếu - quan đến vua Lê Thái Tổ? Quốc Tử Giám - Sau khi học sinh trả lời 4 câu hỏi bức tranh bí mật mở ra, GV hỏi: Em có biết - 1-2 HS chia sẻ theo hiểu biết của bản đây là công trình kiến trúc nào ở Hà Nội thân. không? - GV giới thiệu hình ảnh Khuê Văn Các: - HS lắng nghe. Năm 1999, Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội.
  19. - GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của - HS nêu tên bài học. bản thân về công trình kiến trúc Khuê Văn Các. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã chia sẻ những hiểu biết của mình về công trình kiến trúc Khuê Văn Các ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Trong khu di tích này có nhiều công trình kiến trúc nữa. Để giúp các em xác định được vị trí, mô tả được kiến trúc và chức năng của các công trình đó cô mời các em tìm hiểu qua bài Văn Miếu - Quốc Tử Giám (T1) - Gọi HS nêu lại tên bài học, GV viết bảng. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám * GV gọi 1 HS đọc yêu cầu: Xác định vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu - 1 HS đọc yêu cầu. biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám trên sơ đồ hình 2. - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ (Hoạt động cặp đôi –thời gian 2 phút) - Học sinh hoạt động cặp đôi: - GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày - 1-2 HS trình bày trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
  20. Lưu ý: GV hướng dẫn HS vị trí đứng trên bảng và các thao tác chỉ sơ đồ phù hợp. - HS trả lời: Khu di tích Văn Miếu- - GV nêu câu hỏi: Em có biết khu di tích Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ thời Văn Miếu - Quốc Tử Giám bắt đầu xây nhà Lý. dựng từ thời gian nào không? - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương HS và nói thêm: Khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, - Học sinh lắng nghe. * Chuyển tiếp: Chúng ta đã xác định được vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. Vậy để tìm hiểu kiến trúc, chức năng của một số công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo nhé. * GV yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát các hình 3 đến 5, hãy mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ (Hoạt động nhóm 4 – thời gian 3 phút) - GV giao nhiệm vụ - HS nhận học liệu (phiếu) Thảo luận và lựa chọn 1 công trình (sau Công trình Kiến trúc Chức năng khi các em nghiên cứu) để mô tả một cách chi tiết nhất. - Nhóm trưởng điều hành nhóm hoạt - GV phát phiếu hoạt động nhóm động - Thống nhất và ghi kết quả vào phiếu - Lần lượt đại diện 1 nhóm HS trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.