Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 63 trang Kim Bảo 06/06/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, GĐ và XH như mọi người. - Có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - HS lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Gv cho HS vận động theo nhạc bài hát: - HS khởi động theo nhạc Em Yêu trường em H: Bài hát có tên là gì?
  2. H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu hoạt động - Học sinh lắng nghe Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem Vi deo - HS xem Video H: chúng ta nghe được những nội dung gì - Học sinh chia sẻ từ video? - Các quyền của trẻ em H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - HS xem Video H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ. * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa - Học sinh lắng nghe vụ cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng
  3. và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? - Học sinh chia sẻ * Giáo viên chốt - Học sinh nhắc lại Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và - HS lắng nghe để thực hiện nghĩa vụ của bản thân IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________ Tiếng Việt BÀI 15: GẶT CHỮ TRÊN NON I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
  4. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Góp phần giáo dục HS biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát - HS hát, vận động - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - HS trả lời. + Các bạn đang đi học trên con đường như thế nào? + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
  5. - GV gọi HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + các bạn nhỏ ở miền núi. + cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? + vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa
  6. chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể hiện điều gì? + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nêu nội dung bài. phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến - HS nhắc lại nội dung bài học. lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Đại diện nhóm tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc thuộc lòng trước lớp.
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán Bài 16. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn,biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức tự giác , biết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 + Trả lời: 678 thuộc hàng nào, lớp nào? + Câu 2: So sánh hai số sau: 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe.
  8. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai - HS trả lời theo hiểu biết của mình chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so - HS nêu yêu cầu bài tập sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - HS phân tích bài tập. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là
  9. năm nào? - Năm 2016-2017 + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - Năm 2019-2020 - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào - HS nêu yêu cầu bài một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - HS nêu yêu cầu bài vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm - Lắng nghe việc cá nhân) - GV HD HS làm bài tập - HS làm vào vở - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên - HS nêu kết quả cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên - HS nhận xét bạn rồi cộng thêm 1. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  10. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu học vào thực tiễn. như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò HS. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe
  11. động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu cuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra?
  12. + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) - Học sinh thực hành mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? - HS thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - HS lắng nghe nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Bài 17: YẾN, TẠ, TẤN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Chủ động trong học tập, tự giác làm bài tập, có khả năng năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Có ý thức tự giác học tập, tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Thu hoạch táo - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số lớn nhất có 3 chữ số là + Trả lời: + Câu 2: Số lớn nhất có 3 chữ số là + Câu 3: Điền vào chỗ trống: 4 2 7 1 2 4 1 7 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống. - HS tìm hiểu tình huống - Tranh vẽ gì? + HS trả lời - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Lắng nghe + tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng nhất thế giới? + Đó là cá voi xanh, con nặng nhất có thể lên tới 190 tấn. - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? + Bạn nữ thắc mắc: 190 tấn có lớn hơn 190kg không nhỉ? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi - HS trả lời phỏng đoán của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em - HS trả lời thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô- - Lắng nghe, quan sát gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn. các đơn vị đo khối lượng 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến
  14. 1 tấn = 10 tạ - GV cùng HS lấy thêm ví dụ về cách người - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn ta sử dụng các đơn vị đo khối lượng này vị đo khối lượng trong thực tế. trong thực tế + Khối lượng nông sản thu hoạch được hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Luyện tập *Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi - HS đọc yêu cầu bài con vật (Trò chơi tiếp sức) - Lắng nghe - HS chơi theo nhóm 4 - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - GV chia lớp thành các nhóm 4 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - Con vật nào nặng nhất? - Con voi - Con vật nào nhẹ nhất? - Con khỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - HS làm bài CN, 3 HS làm phiếu HT - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét bài làm trên phiếu to quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt kết quả - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến
  15. b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán - HS nêu yêu cầu bài với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS đổi vở soát nhận xét. bảng phụ - Nhận xét bài làm trên bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá - HS nêu yêu cầu bài nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và - HS phân tích bài toán làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV cùng HS phân tích bài toán - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân - HS báo cáo kết quả đã tìm được sau nặng như thế nào thì có thể làm tròn là khi đổi và làm tròn. 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến hàng chục - GV nhận xét, chốt kết quả: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Đáp án đúng là B Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật học vào thực tiễn. cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ - HS xung phong tham gia chơi. + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn
  16. - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò HS - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ______________________________________________ KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Chủ động trong học tập; Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm, yêu thích tìm tòi, khám phá. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem Video - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu + Nhờ có ánh sáng chúng ta nhìn thấy mọi hỏi vậy, vậy ánh sáng phát ra từ đâu? + Trong không khí, ánh sáng truyền như thế nào?
  17. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động - HS lắng nghe - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu học tập - GV quan sát giúp đỡ các nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả vật phát sáng và vật được chiếu sáng vào phiếu - GV nhận xét và chốt lại nội dung. +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom đóm, - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, đồ - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
  18. dùng, mặt trăng mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà nhìn thấy chúng chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. phiếu học tập - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong thảo luận. phiếu học tập - Nhóm khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: - HS lắng nghe, trả lời. +Vì sao em nhìn thấy viên bi? +Từ kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét gì? - GV nhận xét và chốt lại nội dung. - HS lắng nghe + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn thấy viên bi +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền
  19. thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - HS đọc yêu cầu bài. - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành TN. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Ống thẳng: Có thấy bóng đèn - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận và + Ống cong: Không thấy bòng đèn trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường - Đại diện nhóm trình bày kết quả thẳng qua ống thẳng đến mắt nên ta nhìn thấy Nhóm khác nhận xét, góp ý bóng đèn - Các nhóm khác nhận xét. + Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: - HS lắng nghe - HS trả lời. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung + mặt trời, đèn điện - HS lắng nghe + ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô + Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” - Học sinh tham gia trò chơi.
  20. + Nhờ đâu ta nhìn được vật? + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _______________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập, có khả năng vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo, biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu một số nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương, có khả năng bày tỏ ý kiến, nêu đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. II. Đồ dùng dạy học Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi Hùng và đặt câu hỏi: