Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 45 trang Kim Bảo 18/06/2026 870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động Khởi động: - Lắng nghe Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực học đường” - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình bạn diệu kì - HS lắng nghe =gDX74AZYodKC8xDA Hoạt động Trải nghiệm: - HS tham gia múa vận động HĐ 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường”
  2. Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm. - Tên vở kịch: Phòng chống bạo Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng lực học đường. chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi - chào khán giả. HĐ 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: - Chưa phù hợp vì ba bạn không H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 biết báo với cô thầy hoặc bác bảo vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? vệ để giải quyết nên dẫn đến hậu H. Vở kịch có những nhân vật nào? quả bạn Nam và bạn Tiến đánh H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình nhau huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, chưa? Vì sao? các bạn học sinh, cô giáo, bác bảo H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã vệ đúng với quy định của Liên đội chưa? - Hậu quả bạn Nam và bạn Tiến Các bạn xưng hô như thế nào.? đánh nhau H. Do cách xử lí tình huống của các bạn - Mày – tao, chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? H. Theo các em, trong tình huống trên ba - Nên báo cáo sự việc với thầy bạn nên làm gì? giáo, cô giáo hoặc bác bảo vệ để H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta giải quyết. điều gì? - HS trả lời Hoạt động Vận dụng: H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? Không được đánh nhau. Cần tìm H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh kiếm sự hỗ trợ của thầy cô giáo để nhau ở trường em sẽ làm gì? xử lý các tình huống khi ở trường. Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của Em sẽ báo với thầy giáo, cô giáo nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo hoặc bác bảo vệ. với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, - HS trả lời không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  3. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh hát vận động - HS hát, vận động bài: Cá vàng bơi - Học sinh nêu H: Tìm danh từ có trong bài - GV dẫn vào bài Hoạt động Luỵện tập. HĐ 1: Nói tên các bài đã học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn: Đoán tên bài đọc - GV hướng dẫn: Dựa vào mỗi đoạn trích - HS lắng nghe. dưới đây, nói tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 1. Điều kì diệu trích để nói tên bài đọc. Tranh 2. Thi nhạc GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè theo yêu cầu: Tranh 4. Đò ngang
  4. + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh 5. Nghệ sĩ trống + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi Tranh 6. Công chúa và người dẫn tranh? chuyện HĐ 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 - HS làm việc theo nhóm 4, đọc yêu bài đọc dưới đây: (Tổ chức theo nhóm 4. cầu và tên các bài đọc (đã cho), – vẽ sơ đồ tư duy) chuẩn bị câu trả lời Đại diện nhóm trình bày. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. di chuyển khóm hoa hồng và khóm - GV cho HS đọc bài trước lớp. hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn và nở nhiều hoa hơn. đọc to, rõ. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lực dậy sớm và khả năng quan sát lớp. tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. + Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô- ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện,
  5. tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải + GV nhận xét tuyên dương nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 3: Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi và trả lời câu hỏi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ - HS lắng nghe. nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận biết của mình. xét/ cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải - GV nhận xét, tuyên dương Nobel. - GV mời HS nêu nội dung bài. Hoạt đông Vận dụng: - Thi tìm Tên nhân vật trong các câu - HS tham gia chơi chuyện đã học và nói 1 câu về nhân vật đó. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét. lòng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  6. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành viên của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc.
  7. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). trước lớp. (3, 4 em) - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài học: ... ... _______________________________________ Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG. MÉT VUÔNG MI-LI-MÉT VUÔNG( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Có khả năng ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện
  8. tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi bằng khởi động bài học. cách ghi nhanh đáp án vào + Câu 1: Viết số đo sau: sáu trăn bảy mươi bảng con đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 45 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? thoại ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu đơn vị cm2 không? - HS nêu ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS lắng nghe đơn vị dm2? - HS thực hiện - GV đưa màn hình (pp):
  9. - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? - HS lần lượt trả lời => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (GV ghi bảng) - HS lắng nghe ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - HS lắng nghe - GV đưa kết luận (pp) - HS lần lượt trả lời + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. - HS lắng nghe + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc
  10. ? Bài tập yêu cầu gì ? - HS trả lời - GV cho HS làm theo nhóm - HS làm theo nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm thảo luận vuông với ô ghi số 43 m2? - Các nhóm trình bày ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS chơi trò chơi - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm 2 = 5 m2 em làm thế nào? - HS trả lời ? Nêu cách đổi được 4 m 2 20dm2 = 420 dm2 ? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS tham gia để vận dụng kiến + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng thức đã học vào thực tiễn. người ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 - HS tham gia chơi. + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100
  11. + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . _____________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 18. TIẾT 3: ĐỀ- XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li- mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. - Biết tư duy liên tưởng đến mối quan hệ giữa các đơn vị đo đa học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh đo một tấm bìa và HS đo và nêu số đo. đọc số đo của các cạnh GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Bạn Mai nói gì với rô-bốt? - HS nêu ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng - HS suy nghĩ, nêu đơn vị đo nào? ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải - HS thảo luận, đưa ra đáp án làm như thế nào? - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau:
  12. + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện - HS vẽ hình vuông có cạnh là tích của hình vuông đó? 1cm. Diện tích của hình vuông + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có có cạnh là 1cm là 1 cm2 cạnh là 1mm? - HS thao tác chia - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP - HS quan sát hình vuông có ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là cạnh 1mm 1mm? - Em chia hình vuông có cạnh ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu là 1cm thành 100 hình vuông mm2? có cạnh là 1mm. Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là 1mm2 - 1cm2 = 100 mm2 - HS thảo luận, đưa ra kết luận => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực tế + Đọc: Mi – li – mét vuông của mi – li – mét vuông. + Viết: mm2 ? 1cm2 = mm2? - 100 mm2 = 1 cm2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách - Mi – li – mét vuông là đơn vị đọc, viết đơn vị đo diện tích nhỏ nhất trong các ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế đơn vị đo diện tích em đã học. nào? ? 100 mm2 = cm2? ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã học? ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao - 100 lần nhiêu lần? - HS đọc lại - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết - HS làm bài theo yêu cầu vào hợp nhóm 2 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - HS làm bài cá nhân vào vở, - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài, soi bài ? Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông được viết như thế nào? HS làm bài cá nhân, 2 HS làm ? Số 2 040 mm2 có cách đọc là gì? vào bảng phụ ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - 100 lần - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. a) 1cm2 = 100 mm2
  13. 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2 b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi - HS lắng nghe nhóm 2 - HS tham gia chơi, chọn đáp - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng án ghi vào bảng con ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao - Vì một nhãn vở có chiều dài nhiêu lần? khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: nghiệm. ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS suy nghĩ, làm bài cá - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. nhân, ghi kết quả vào bảng con. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 - HS tham gia chơi bằng thẻ A. 10 B. 100 C. 1 000 hoa. + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T1)
  14. I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Có sản phẩm cây trồng theo dõi từ hai tuần trước (dự án Stem) - Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có ý thức trách nhiệm trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vừa hát vừa vận động HS hát và vận động. theo bài hát “Bài ca đi học” - Trên đường đi học bạn nhỏ đã quan sát được những gì? HS trả lời. - Nhờ đâu mà bạn nhỏ quan sát được nhiều vật như thế? - GV nhận xét và giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. ( HĐ nhóm 4) a. Quan sát: - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra - HS quan sát hình 1 yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ - HS quan sát và ghi vào phiếu học Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tập kết quả đối chiếu từ các chậu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây. cây trong hình 1 a) – b) sau một thời gian cây - GV yêu cầu các nhóm lấy sản phẩm của không thấy phát triển. nhóm đã chuẩn bị từ 2 tuần trước (dự án c) – d) sau một thời gian cây lớn Stem) lên. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống
  15. quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ và phát triển của thực vật. sung. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (HĐ nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng phương án trả lời. sau: Hình Con người sử Tác dụng dụng ánh sáng đói của cách với cây trồng làm 2 a 2 b . 2 c - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: - 2 -3 HS nêu Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - GV mở rộng và cho HS rút ra vai trò của - Cả lớp lắng nghe ánh sáng đối với thực vật. - HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật: - Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. - Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây. - Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích sự phát triển của cây trồng. - Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (HĐ nhóm 2) a. Quan sát hình. - GV cho HS quan sát hình 3 và cho biết - Nhóm đôi quan sát tranh và trả
  16. Động vật cần ánh sáng để làm gì? lời cụ thể theo tranh: + Con mèo sưởi nắng cho ấm. + Con trâu càn ánh sáng để gặm cỏ. - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan + Con báo cần ánh sáng để đuổi sát theo con mồi. + Con nai cần ánh sáng để chạy b. Vai trò của ánh sáng đối với động vật thoát khỏi con cáo. (HĐ nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận - HS đọc và trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây - HS quan sát hình ảnh thấy vai trò ghi vào phiếu của ánh sáng đối với sự sống của 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống động vật, thảo luận thống nhất ghi của động vật? vào phiếu. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật: + Động vật cấn ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. 2. Người ta dùng ánh sáng đèn 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các điện ở các trang trại nuôi gà đẻ trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì tăng thời gian chiếu sáng trong - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nagỳ, kích thích cho gà ăn được luận. nhiều, chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: Nêu một số cây em biết và cho biết cây đó HS chia sẻ cho nhau nghe. cần ít hay nhiều ánh sáng? Cây ở nhà em trồng phát triển như thế nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam. - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Có khả năng tự học, biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập, có khả năng trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí, có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội ở vùng - HS xem video và trả lời câu hỏi miền núi Bắc Bộ + Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội gì? + Mừng nhà rông mới của người + Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? rông Jrai. + Trong lễ hội người dân mong ước điều + HS lên chỉ. gì? + HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận các câu hỏi và trả lời câu hỏi ? Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ?
  18. ? Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung chúng được thể hiện là gì? ? Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể hiện trên bản đồ, lược đồ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 2: Nêu được một số phong tục tập quán, nét văn hóa ở địa phương em. (HĐ nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4. thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Địa phương em có những nét văn hóa gì mà em thầy là đẹp? + Địa phương em có ngày hội nào không? + Địa phương em có những di tích lịch sử nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó? - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu? a. Sơn La b. Lào Cai c. Hà Nội . + Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở đâu? a. Quảng Ninh b. Hà Giang c. Hải Dương + Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có: a. Sông b. Sông và nhiều thác. c. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. + Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội diễn ra vào ngày tháng nào trong năm?
  19. a. 10/3 (Âm lịch). b. 10/4 (Âm lịch). c. 6/3 (Âm lịch). + Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng bậc thang? a. Ngô. b. Khoai, sắn,. c. Lúa + Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày, Nùng thường tổ chức vào mùa nào? a. Mùa xuân b. Mùa Thu c. Mùa Đông Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường, . Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Nhà máy Thủy điện Sơn La là: a. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư miền núi. b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và khu vực Đông Nam Á. c. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian chơi. 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  20. . _________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1-TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - Viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch đẹp bài viết “Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên” - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng và quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh, cơ quan, tổ chức. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức bảo vệ cảnh đẹp, quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi đố bạn tìm danh từ - HS tham gia trò chơi chung, danh từ riêng có trong bài ca dao + Đọc đoạn trong bài đọc theo yêu Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa cầu trò chơi. Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh - HS lắng nghe. Ai lên xứ Lạng cùng anh - Học sinh thực hiện. Bõ công bác mẹ sinh thành ra em Tay cầm bầu rượu nắm nem Mải vui quên hết lời em dặn dò. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn vào bài Hoạt động Luỵện tập: HĐ 4: Tìm danh từ chung và danh từ HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các riêng trong các câu ca dao để xếp vào danh từ chung, danh từ riêng và nhóm thích hợp nêu trong bảng. xếp vào nhóm thích hợp. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. + Danh từ chung: danh từ chỉ người, - GV cho HS làm việc nhóm 4: vật, hiện tượng tự nhiên. Gợi ý thế nào là danh từ chung + Danh từ riêng: tên người, tên địa +Thế nào là danh từ riêng lí Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 Học sinh thảo luận nhóm 4 - HS trình bày trước lớp. Hoàn thành bài tập - GV nhận xét, tuyên dương.