Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 64 trang Kim Bảo 30/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là
  2. tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải hoà bình, được bảo vệ an toàn. nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Nghe và tương tác cùng GV - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Đề cao cảnh giác Hoạt động 2: Chia sẻ. - Em học sinh * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Ở trước cổng trường, lúc em - Vở diễn có tên là gì? nhỏ đang đợi mẹ đến đón. - Ai là đối tượng bị bắt cóc? - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? trang. Đi qua lại ở một khu vực nhiều lần,...... - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? - Có các chị lớp lớn phát hiện kịp thời, cố giữ chân em bé. - GV nhận xét. - HS chia sẻ: - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống + Không theo người lạ trên? + Không nhận đồ ăn, đồ chơi ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ...... - HS tương tác cùng GV
  3. - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - HS lắng nghe và trả lời câu * Giáo dục quyền con người: hỏi. Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - HS lắng nghe và thực hiện - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu Tương tác với GV hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt Bài 10. VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức, tự giác hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm
  4. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Giải câu đố - HS tham gia chơi + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng - HS chia sẻ Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng Bà Triệu Thị Trinh + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù Yết Kiêu + Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa Lý Thái Tổ - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 - HS Nghe đã lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - HS viết bài - Yêu cầu HS viết bài vào vở 2. Đọc soát bài văn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để - Yêu cầu HS làm việc cả lớp trả lời từng ý: - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu
  5. biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - HS lắng nghe. nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài - HS làm việc nhóm đôi văn - Các nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa - Hs lắng nghe rút kinh nghiện sửa - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhân vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, - Các nhóm tham vận dụng. lời nói nhân vật đó như thế nào? - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào + Chia lớp thành 3 nhóm. viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , + Mời các nhóm trình bày. ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng Việt
  6. BÀI 10. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. *QCN: Trẻ em có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem Vi deo - HS quan sát, lắng nghe Nội dung mà video muốn truyền tải là gì? Em có cảm nhận gì khi xem video? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Nói
  7. + Mời HS lên trước lớp để làm ví dụ. + HS lên đứng trước lớp và tự giới thiệu + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi về câu chuyện mình kể. Giới thiệu về một bật của câu chuyện (câu chuyện nói về số điểm nổi bật của câu chuyện (câu ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi chuyện nói về ai, đã làm công việc gì và đã sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong việc bảo nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của vệ đất nước mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy những mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi điểm nổi bật của nhân vật và đọc trước lớp bật của nhân vật trong câu chuyện em theo yêu cầu của giáo viên. biết hoặc đọc được, sau đó em đọc - HS nhận xét bạn mình. trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. trong câu chuyện + Nói điều em mong học tập ở câu - Đại diện các nhóm trình bày. chuyện. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương *QCN: Những điều mà tất cả trẻ em đều được - HS thảo luận nhóm 2 hưởng? Những việc mà trẻ em nên làm để góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn? - Đại diện các nhóm trình bày. GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe. • Quyền: Những điều mà tất cả trẻ em đều được hưởng (ví dụ: quyền được học hành, quyền được vui chơi, quyền được
  8. bảo vệ...). • Bổn phận: Những việc mà trẻ em nên làm để góp phần xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn (ví dụ: giữ gìn vệ sinh, giúp đỡ người khác...). • Các em có quyền được sống trong một cộng đồng an toàn, hạnh phúc. Để có được điều đó, các em cũng có bổn phận góp phần xây dựng cộng đồng bằng những việc làm nhỏ bé của mình." Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS: Chia sẻ với người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân câu chuyện về một người đã lao học vào thực tiễn. động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người mà em cảm phục. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gia trò chơi Em tập làm bộ đội Tính nhẩm: 47 256 x 100 =? Tính nhẩm: 5 478 x 10 =? Tính nhẩm: 396 700 : 100 = ? Tính nhẩm: 396 700 : 100 = ? - HS chia sẻ - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, - 1000, ta làm như thế nào?. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào? HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm bài CN Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? - HS trình bày trước lớp Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = - HS khác nhận xét, bổ sung 24 20 30 = 600 600 40 = 24 000 a) 20 40 400 20 70 60 900 30 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 =
  10. ? Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: 500 = 20 = 15 : 5 = 3 b) 900: 30 3600: 600 240: 80 2800: 40 - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia là tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta làm như thế nào? Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia bình thường. - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - Các nhóm làm vào vở vở - Muốn tìm được 8 thùng xoài nặng số kg ta làm như thế nào? Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg rồi mới tính được số kg của 8 thùng xoài - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta làm như thế nào để tìm số kg còn lại của của hàng? Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được số kg soài còn lại của của hàng - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả trong nhóm qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, chữa bài - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài giải 1 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là:
  11. 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam xoài là: 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg xoài Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - HS nghe luật chơi - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS chơi - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - Ai nhận được móm quà của bạn Mi - HS nhận xét - GV nhận xét, chữa bài 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) 3 900 9 = 35 100 (Việt) 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm - Các nhóm thực hiện - Muốn tính được phép tính bằng cách thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất gì đã học ? - HS trong nhóm làm và trình bày kết - Hs trình bày kết quả quả - HS lắng nghe rút kinh nghiệm ( Phần b giành cho HS năng khiếu) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Gọi HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận:
  12. a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) = 512 100 = 51 200 b) 125 32 8 = 125 8 32 = 1 000 32 = 32 000 Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 = 32 000 Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa,...sau bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học học để học sinh nắm chắc kiến thức bài vào thực tiễn. nhân chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 Phát phiếu cho 3 học sinh 560 10; 560 100; 560 1000 - HS xung phong tham gia chơi. 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng được tuyên dương - HS lắng nghe - GV nhận xét. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện
  13. 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. theo vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - Nhóm trưởng điều hành các thành viên đề. của nhóm lựa chọn. - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân - HS thực hiện Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS đọc cá nhân - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước Hoạt động Thực hành: lớp. HĐ 3. Chia sẻ - Học sinh tương tác với học sinh - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Tương tác học sinh với giáo viên
  14. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Học sinh trả lời trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng - Học sinh thực hành yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển - HS lắng nghe sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 48: TIẾT 3. LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tay đâu, tay đâu? - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + HS trả lời 40 x 70 = 2800 + Câu 2: 600 : 20 = ? 600 : 20 = 30 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện 20 x 134 x 5 =? 20 x 134 x 5 = 13400 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài HS làm việc theo yêu cầu. - HS giải thích - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, S trong từng phép tính đã cho - GV nhận xét, kết luận. a, Đ ( vì đã tính đúng) b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài a, Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết - HS nêu yêu cầu bài
  16. b, Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi - HS chia sẻ có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp - HS chữa bài được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. mấy cái bút chì? + HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - HS làm việc nhóm 2: thảo luận và - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? nhóm. GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) - HS ghi lại bài giải vào vở. Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - HS đọc đề bài.
  17. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - Lớp chia nhóm và thảo luận. - GV nhận xét chung, kết luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải - Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn thực hiện các phép tính và nhận biết kết vị là 0, nên kết quả không là số lẻ quả phải là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; - Đại diện các nhóm trình bày 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ - Các nhóm khác nhận xét. Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên - HS lắng nghe ( màu nâu đất) Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 - HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS suy nghĩ, trả lời - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm cách làm bài - Hs chia sẻ - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? - HS trao đổi cách làm Đó là thừa số 65 - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - HS lắng nghe. 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép trong thực tế. chia đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực
  18. hiện tính. Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút màu có giá là bao nhiêu tiền? - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - GV nhận xét, dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Khoa học BÀI 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. - Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn. - Biết trao đổi, hợp tác trong hoạt động nhóm để hòa thành các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức ăn uống đủ chất để đảm bảo sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học Một số loại thực phẩm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Đi chợ” - Học sinh tham gia. - GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, cơm, dầu ăn, một số - Lắng nghe giáo viên hướng loại trái cây,.. dẫn và tham gia trò chơi. - Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm chất dinh dưỡng) - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan sát hình 3 và nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn đối - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi. với cơ thể) - HS hoạt động nhóm đôi. (GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng) - Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận. - Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên. - Học sinh chia sẻ - GV nhận xét chung, kết luận. - Học sinh liên hệ trả lời theo + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các sự hiểu biết của cá nhân. hoạt động sống. - Học sinh lắng nghe. + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.
  20. + Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt. + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K. - Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4): + Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm? - Học sinh thảo luận nhóm 4 + Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhóm chất theo các câu hỏi và gợi ý của dinh dưỡng không? Vì sao? giáo viên. (Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn nhóm - Đại diện nhóm trả lời. thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực tế của học sinh - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ để trả lời) kiến thức. GV nhận xét, kết luận. + Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển nên cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác nhau với sự phát triển của cơ thể, các nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại thực phẩm không thể thay thế cho nhau được. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Hướng dẫn học sinh nhận biết vai trò của chất xơ, và nước đối với cơ thể. - GV: Cần ăn đầy đủ các thức ăn thuộc bốn nhóm - Đọc nội dung mục “Em có dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể. biết” - Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội dung và trả lời câu hỏi gợi ý) - HS lắng nghe để vận dụng. Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực phẩm. - Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin SGK. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực hiện lần - Đọc nội dung thông tin. lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4 SGK và cho biết: - Hoạt động cá nhân: Quan