Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 50 trang Kim Bảo 13/06/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - Biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - Biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá - Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh - HS khởi động hát và vận động tập bài thông thường. thể dục Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân - HS lắng nghe và cách phòng bệnh nói chung . HĐ 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông.
  2. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi - HS lắng nghe trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo
  3. diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ - HS lắng nghe bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm c) Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi (giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy (thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng
  4. một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông - HS lắng nghe người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến - HS trả lời hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm - Một số học sinh nói về các bệnh mà nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mình mắc phải. Các triệu chứng của mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là bệnh. những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có - sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. - viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu *Thủy đậu có lây không? tan máu beta nhóm A. Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường cách phòng tránh các loại bệnh mùa hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ đông. các chất dịch ở nốt phỏng. - Đại diện HS trình bày Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp Trao đổi, thảo luận qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt - Nghe, hiểu, nhận biết. phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa
  5. đông. - Nguyên nhân gây bệnh? - Nhận xét, kết luận HĐ 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường ta hay gặp trong thời gian gần đây và - Nêu câu hỏi cho HS đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm - Cho học sinh trình bày trước trường mùa. - Cho các bạn trao đổi - Trả lời câu hỏi - GV kết luận lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúnglịch. - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, Ngực, cổ, đầu. - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người. - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh. - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh
  6. - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng: - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có) __________________________________________________ Tiếng Việt Bài 06. ĐỌC: TIẾNG RU I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. *GDĐĐLS: Tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, với những người xung quanh II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm
  7. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng - HS lắng nghe bài hát. Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy thế nào khi nghe bài hát ru đó? + HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa - HS đọc từ khó. tàn, chắt chiu, núi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? +HS chia sẻ
  8. Từ ngữ nào cho em biết điều đó? Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, các con. + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình. C. Cần phải biết yêu thương các loài vật. D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp - HS giải thích án đó. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng - HS lắng nghe. Một người – đâu phải nhân gian.... Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn dẫn đến thành công. Đoàn kết giúp mỗi con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ - HS trả lời thơ thứ ba? Khuyên chúng ta phải sống khiên tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. - GV giải thích thêm: Hình ảnh “núi cao vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp
  9. mà các em nhận được từ cuộc sống. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? Tình yêu thương và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ trưởng thành... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống trong cộng đồng phải biết yêu thương qua - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau của mình. tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn - HS nhắc lại nội dung bài học. trong cuộc sống. *GDĐĐLS: - GV cho HS thảo luận N2 - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ - HS thảo luận cặp đôi Hãy nêu một số việc làm, hành động thể hiện - Đại diện nhóm chia sẻ tình cảm gia đình. Chia sẻ kỉ niệm của em với người thân. Gv yêu cầu HS hát, đọc thơ, kể chuyện về tình cảm GĐ - HS chia sẻ CN - GV nhận xét, kết luận Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn và hiếu - HS lắng nghe thảo với ông bà, bố mẹ Gia đình mang lại cho ta sự ấm áp, an toàn. Tình cảm gia đình mang lại niềm tin, hi vọng và sức mạnh để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
  10. xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: HS theo nhạc bài hát ru: Tiếng ru - HS hát theo nhạc Hoạt động Luyện tập: HĐ3. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - HS đọc nối tiếp theo theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 4. Luyện tập theo văn bản - HS đọc yêu cầu bài 1. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm tính từ trong khổ thơ thứ ba. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, kết luận. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ * GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái - HS đọc yêu cầu bài 2.
  11. 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - HS làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét và củng cố kiến thức. + HS nêu + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức hát ru theo bài thơ: Tiếng ru - HS tham gia hát - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 43. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi GV đưa ra tình huống và yêu cầu HS thực + HS trả lời hiện vào bảng con + Một bếp ăn trung bình mỗi ngày nấu hết
  12. 35 kg gạo. Hỏi một tháng bếp ăn đó sử dụng hết bao nhiêu ki–lô- gam gạo, biết mỗi tháng bếp ăn hoạt động 22 ngày ? + Nếu bếp ăn đó hoạt động mỗi tháng 23 ngày thì số gạo cần có là bao nhiêu ki- lô- gam? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. a. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 x 47 62 x 19 425 x 34 - HS lần lượt làm bảng con 34 62 425 × 47 × 19 × 34 238 558 1700 136 62 1275 1598 1178 14450 b) Số ? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét, kết luận. - HS đổi vở soát nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. x 11 62 - 253 682 4292 9 - HS đổi vở soát nhận xét Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp. (Làm việc nhóm 2) Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để - GV gọi HS nêu cách làm được kết quả tương ứng và viết lập phép - GV nhận xét, kết luận. tính 48 x 12= 576 Học sinh làm vở và phiếu nhóm 72 x 60 = 4320 - Học sinh lập được phép tính tương ứng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi
  13. gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo dừa, mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận dụng - Các nhóm trình bày. tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi - Mời các nhóm khác nhận xét trình bày bài giải vào vở - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện - GV nhận xét, kết luận. giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. Bài giải Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, Số kẹo chanh ở hộp A là: lớp đổi vở soát nêu nhận xét 25 x 18 = 450(cái) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hộp B có số kẹo dừa là là: 20 x 22 = 440(cái) Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái Bài 4 Đ, S? Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Giải nhanh, tính đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Bài toán: Mỗi tháng cô phải bỏ ra 250 000 học vào thực tiễn. đồng để mua xăng xe máy phục vụ cho việc đi lại. Hãy tính giúp cô một năm cô - HS chia sẻ. phải chi mất bao nhiêu tiền cho khoản này? - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Bài 1a: Chia lớp thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm giải một phép tính khác nhau trên bảng con. Sau đó, các nhóm đổi bảng con cho nhau để kiểm tra kết quả. Điều này tăng tính tương tác và trách nhiệm của mỗi thành viên. Sử dụng trò chơi: Biến việc đặt tính và tính toán thành một trò chơi. Ví dụ: "Ai nhanh hơn" - Giáo viên đọc phép tính, học sinh nhanh chóng đặt tính và giải vào
  14. bảng con. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 06. VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức, tự giác hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn có đầy đủ các phần theo bố cục, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm - HS chia sẻ mấy phần? Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong - HS chú ý lắng nghe. bài làm của HS. + Những ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu - HS chú ý lắng nghe. biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân
  15. vật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất, ) thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về nhân vật, không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập - GV chiếu bài viết của 1 số HS, mời HS - HS đọc, các HS khác chú ý lắng nghe. đọc bài viết của mình + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái hay rút + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? kinh nghiệm cho bản thân. + Trong bài làm của bạn câu nào là câu chủ đề? + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? + Chọn được nhân vật thú vị trong câu chuyện hoặc bài thơ + Đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành. + Viết được câu văn hay. Bài 3. Chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những - HS đọc lại bài của mình, đọc lời nhận câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho xét của GV. hay hơn. - Sửa lỗi, viết vào vở - GV quan sát giúp đỡ. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn, một câu - Các nhóm tham gia vận dụng. chuyện ngắn nói về tình cảm của mình đối - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm với những người thân trong gia đình. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Chia lớp thành 3 nhóm nhất, nhì , ba, + Mời các nhóm trình bày.
  16. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 6. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ I. Yêu cầu cần đạt - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp tự tin, mạnh dạn. - Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh họa câu chuyện III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát - HS tham gia hát và vận động “Chim chích bông” để khởi động bài học. + Bài hát nói về những con vật nào? + Chim chích bông + Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? + Rất hay trèo, - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - HS chú ý. - GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái quát vừa chỉ vào tranh minh họa nội dung câu chuyện - GV kể chuyện lần thứ hai - HS chú ý lắng nghe ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
  17. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và dã làm gì khi nhận được món quà của bà ngoại? Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn lại là bao. + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế? + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân. Chim chích thật tốt bụng - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa kể - HS làm việc nhóm đôi từng đoạn câu chuyện theo nhóm. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể. - Đại diện các nhóm kể - Yêu cầu HS kể trong nhóm. - HS kể trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Một số HS kể trước lớp - Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV liên hệ giáo dục: + Qua câu chuyện em học được những bài học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? + HS chia sẻ Sự trân trọng với người thân và bạn bè. Đã là bạn phải biết quan tâm, chia sẻ, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn + HS nêu các việc các bạn đã làm thể luôn gắn kết? hiện tình đoàn kết giữa các thành viên trong lớp Bài 3. Tóm tắt câu chuyện
  18. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, tóm tắt lại câu chuyện - Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ - HS thực hiện sơ đồ nội dung tóm tắt * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự việc chính ( thời gian xảy ra câu chuyện, hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải đảm bảo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - Thảo luận trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em học vào thực tiễn. về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim - HS thực hiện ở nhà chích trong câu chuyện Bài học quý 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ___________________________________ Chiều Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 11 x 11 - HS chia sẻ 11 x 11 = 121 + Câu 2: Tính 21 x 11 21 x 11 = 231 + Câu 3: Tính 22 x 100 + Câu 4: Tính 2600: 10 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. - HS đọc Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du - HS nêu lịch? - GV hỏi: Muốn biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào? - HS thực hiện đặt tính vào bảng con. - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 216 : 12.
  20. - GV nhận xét, và hướng dẫn cách tính - HS quan sát lắng nghe. chia cho số có hai chữ số. + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? - HS trả lời Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. 216 12 12 18 96 96 0 - HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực + Số chia trong phép chia này là bao hiện vào nháp. nhiêu? Số chia trong phép chia này là 12. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? - Lắng nghe. 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là phép chia có dư? Là phép chia có dư bằng 2. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV nhắc lại cách chia số có hai chữ số: + HS lắng nghe, nhắc lại cách chia. + Đặt tính + Ước lượng để tìm thương đầu tiên