Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 32 trang Kim Bảo 06/06/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 8 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 42. Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + HS trả lời làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. a x(b + c) = a x b + a x c + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào? Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c = a x c + b x c + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) 45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + Câu 4: Tính (8+2) x 69 (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) - HS nêu miệng cách làm bài mẫu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
  2. hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. - GV giúp Hs nhận ra và nêu được một số - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số người 1 cách, kết hợp đọc miệng so bị trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ sánh kết quả hai kết quả cho nhau. a. 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 a. 23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 a. 23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: a. 23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 b. (8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 b. (8-3) x 9 = 5 x9 =45 b. 8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương cho học sinh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu).. - Học sinh làm và ghi vở a b c a x (b - c) ax b - a x c a b c a x (b - c) ax b - a x c 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = 5 9 2 = 35 35 5 9 2 = 35 35 8 x (7 - 3) 8x7-8x3 = 8 7 3 8 7 3 = 32 32 14 10 5 14 x (10 - 14x10 -14 x 14 10 5 5) = 70 5 = 70 - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho HS nêu miệng nối tiếp b) >; ; <; = ? a x (b-c) ? a x b – a x c a x (b-c) = a x b- a x c - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV củng cố công thức tính một số nhân - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức
  3. một hiệu, Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân công. a) 48 x 9 - 48 x 8 - Các nhóm trình bày. b) 156 x 7- 156 x 2 + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu và tìm kết quả - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. tình một số nhân 1 hiệu. - Đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu a) 48 x 9- 48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48 nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2) thức),lớp làm vở , đổi vở soát nêu nhận = 156 x5= 780 xét Bài 4/trang19 Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm - HS tóm tắt đề nêu các bước tính tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải vải còn lại và tính số m vải còn lại hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? - GV cho HS đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu - Mời HS khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét chốt kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài giải Cách 1: Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x4 = 144 (m) Đáp số : 144m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m)
  4. Đáp số : 144m Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tính nhanh học vào thực tiễn. 155x 13- 155x3= ? - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 5. ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi - Có khả năng hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài đọc, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi *QCN: Trẻ em có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS thảo luận + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt - HS chia sẻ mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS quan sát hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên bức tranh? Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú bộ - HS chia sẻ. đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - HS đọc từ khó. khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
  6. lan đi khắp nơi.// 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi. + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện
  7. được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn - HS giải thích đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - HS lắng nghe. được bài học gì từ cậu bé? - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết - GV liên hệ ở trường, ở nhà, quan tâm,giúp đỡ mọi người... + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng - GV hướng dẫn thực hiện chơi. Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo - HS thực hiện chơi. tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết nạn. của mình. + Nêu nội dung bài? - HS nêu - GV chốt nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài. *Liên hệ GDQCN Hãy kể một số hoàn cảnh khó khăn mà em đã từng gặp. Em đã và sẽ làm gì để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - Gv yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV cho HS xem một số hình ảnh thể hiện - HS quan sát, lắng nghe tinh thần tương thân, tương ái của đồng bào ta - GV nhận xét: Trong cuộc sống có rất nhiều hoàn cảnh khó khăn chúng ta phải có lòng nhân hậu, đồng cảm, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
  8. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe. 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa,...sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để học sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện học vào thực tiễn - GV yêu cầu HS chia sẻ việc làm thể hiện - HS chia sẻ. yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. GV liên hệ về quyền con người. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. ----------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 9 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt
  9. - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 34 x (10 + 2)= ? + HS trả lời: + Câu 2: (650 – 50) x 5 = ? + Câu 3: 21 x 3 + 21 x 7 = ? + Câu 4: 6 x 101 – 6 x 1 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô - Học sinh đọc đề bài tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho HS thảo luận tìm ra kiến thức - HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến: Để giải được bài toán mình cần làm như thế nào? - GV yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: * Đây là tính chất phân phối của phép 3 4 x 12 = 34 x(10+2) nhân đối với phép cộng. = 34 x 10 = 34 x 2 = 340 + 68 = 408 - Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. a x (b + c) = a x b + a x c
  10. - Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b)xc = axc + bxc Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: Học sinh theo dõi 34 × 12 68 34 408 *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6 Học sinh nối tiếp nêu lại viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất). -Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ
  11. nhất). Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc kết hợp bảng con: miệng cách làm a.87 x 23 b.134 x 32 c.2 021 x 36 - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 87 134 2 021 × 23 × 32 × 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - HS trả lời - GV gọi HS nêu cách làm tìm kết quả phép tính rồi nối áo với mũ có kết quả tương ứng - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. phiếu nhóm: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  12. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao quả rồi trình bày bài giải vào vở cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? bài toán vào phiếu nhóm và vở. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, - GV cho HS làm theo nhóm. lớp đổi vở soát nêu nhận xét - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: 35 x 18 = 630(kg) Đáp số 630 kg Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Giải nhanh- tính - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng” học vào thực tiễn. Quán Pizza mới mở một ngày có thể giao đến 150 suất bánh pizza. Hỏi trong một tháng đơn vị đó có thể giao được nhiều nhất bao nhiêu suất bánh pizza? - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Luyện tập Bài 3: Nên tổ chức cho HS làm bài cá nhân __________________________________ Khoa học
  13. BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nấm men trong đời sống sản xuất và sinh hoạt. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Bột mì, dụng cụ làm bánh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyền điện. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Quan sát hình nấm đùi gà, mô tả về - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi nấm. Nấm đùi gà, có phần nón hình cầu, thân nhỏ dài giống như đùi gà. + Câu 2: Quan sát hình nấm mỡ, mô tả về nấm. Nấm mỡ có mùi hương rất thơm, màu trắng, rất nhiều chất dinh dưỡng. + Câu 3: Quan sát hình nấm hương, mô tả về nấm. Nước hương có dạng như cái ô, màu nâu nhạt. + Câu 4: Quan sát hình nấm kim, mô tả về nấm. Nấm kim hình giá đậu, có phần thân dài và rất nhỏ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Quan sát hình 5 và đọc thông tin quy trình làm bánh mì.
  14. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát quy trình quy trình làm bánh mì ở hình 5. làm bánh mì ở hình 5. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi nêu câu trả lời + Các nguyên vật liệu và dụng cụ cần thiết để - HS nêu làm bánh mì là gì? + Em hãy nêu quy trình các bước cần thực hiện để làm bánh mì? - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe + Các nguyên liệu là bột mì, nấm men, đường, nước ấm, vật dụng là ca, bát, cái cân bôt, đũa đồng hồ, găng tay,.. + Quy trình thực hiện gồm 5 bước: B1: Cho men nở, đường, nước ấm vào ca rồi khuấy đều. B2. Cho hỗn hợp vừa làm ở bước 1 vào bát bột mì và nhào kĩ. B3. Ủ bột trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 40 phút với khăn ẩm. B4. Cho bột lên mặt phẳng, tiến hành cán bột cho đến khi bột chuyển sang trạng thái mịn, dai và kéo được mỏng. Chia bột thành khối nhỏ và tạo hình phù hợp. B5. Nước bánh ở nhiệt độ khoảng từ 170 oC đến 200oC trong khoảng thời gian từ 15 phút đến 20 phút cho đến khi bánh chín vàng đều. + Vì sao phải nhào kĩ bột. Giúp men nở thấm đều vào bột + Vì sao phải ủ bột khoảng 30-40 phút với khăn ẩm? Để đảm bảo bột không bị khô, có thơi gian giúp men nở phát huy tác dụng làm bột có độ mềm, xốp. Hoạt động Luyện tập Tổ chức HĐ trải nghiệm Stem - GV tổ chức cho HS thực hành. - HS tham gia thực hành theo 3 nhóm. - GV giới thiệu về các nguyên vật liệu và - HS lắng nghe. dụng cụ đã chuẩn bị cho HS.
  15. - GV làm mẫu cho HS quan sát. - GV quan sát và hướng dẫn cho HS trong - HS tiến hành các bước thực nghiệm từ thời gian thực hành. bước 1 tới bước 3. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành: - HS nhận xét về độ nở của bột mì trước Nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau và sau khi ủ ở bước 3. khi ủ ở bước 3. - GV đưa ra câu hỏi: - HS lần lượt nêu câu trả lời + Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mig, tạo ra khí các-bô-níc giúp làm nở bánh mì. + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho cho nấm men hoạt động và lên men có chất bột đường. + Nêu tên các sản phẩm trong hình 6 và cho biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. Hình 6a: bia; 6b: bánh mì; 6c: bánh bao. Nấm men hoạt động chủ yếu là lên men các chất bộ đường, giúp tạo ra các sản phẩm có giá trị cao. - GV gọi HS nhắc lại kiến thức của bài trong mục " Em đã học". - HS đọc. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - HS chia nhóm và tham gia trò chơi. vai trò của nấm và nấm men đối với đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  16. .. ___________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. -Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chắp cánh ước mơ. - HS tham gia trò chơi Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ nên + HS chia sẻ các bạn nhỏ không thể đến trường. Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng xây một cây cầu mới bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính? 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
  17. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho - HS đọc yêu cầu bài tập 1. bông hoa trong đoạn văn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, vì sao điền được các từ đó. giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. các câu hoàn thiện của mình - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - GV nhận xét, kết luận. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các
  18. mắt tôi. câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. + Các bộ phận được in đậm là thành phần - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nào trong các câu đó? giải thích + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng - Các nhóm khác nhận xét. ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Chủ ngữ. + Đặt câu hỏi a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt - GV mời các nhóm trình bày và giải thích câu vì sao điền được các từ đó. - HS trình bày - GV mời các nhóm nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, - GV nhận xét, kết luận: giải thích . Chủ ngữ là danh từ chỉ người: - Các nhóm khác nhận xét. Em bé đang cho gà ăn thóc. - HS lắng nghe b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
  19. Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời học vào thực tiễn. cho câu hỏi nào? Hãy đặt một câu có chủ ngữ chỉ người, vật, - HS tham gia trò chơi vận dụng. hiện tượng tự nhiên. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. __________________________________ Tiếng Việt Bài 05. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Có khả năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Giấy màu, bút màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng mở đoạn, triển khai và kết thúc ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? - HS chia sẻ - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - HS viết bài CN b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - HS lắng nghe học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được điều + HS nêu. gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm + HS nêu suy nghĩ của mình của mình đối với những người trong gia