Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 38 trang Kim Bảo 29/05/2026 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5. ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Có khả năng hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. *GD QCN: Trẻ em có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + - HS trình bày Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS quan sát và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên bức tranh? + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác
  2. trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu đoạn: + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng - HS đọc từ khó. lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// HĐ 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé - HS trả lời đã nhìn thấy sự việc gì?
  3. (Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây.) + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? - HS thảo luận cặp đôi. ( Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.) - Đại diện một số cặp trả lời, bổ + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm sung nếu có gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy đến đồn biên phòng để báo tin. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù - HS trả lới ý kiến cá nhân vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? + Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... - HS trả lới ý kiến cá nhân + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? - HS nêu - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người...
  4. - GV liên hệ ở trường, ở nhà các em cần có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - Thực hiện chơi. - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu + Nêu nội dung bài? biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng - HS nhắc lại nội dung bài học ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS đọc nối tiếp 4 đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe. HĐ 4. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm
  5. - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt Bài 5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. -Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và chính? vị ngữ
  6. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo sao điền được các từ đó. luận, giải thích ( Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố) - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 1 HS làm bài các câu hoàn thiện của mình vào bảng phụ a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. - HS nhận xét, chữa bài b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây
  7. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào phòng, Một chú bộ đội trong các câu đó? + Chủ ngữ. + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? + Đặt câu hỏi - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương luận, giải thích * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ - Các nhóm khác nhận xét. ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì) và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo sao điền được các từ đó. luận, giải thích a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. - Các nhóm tham gia trò chơi vận Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Bài 4 nên cho HS làm việc cá nhân sau đó trình bày trước lớp Toán Bài 42. Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng
  9. + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta của tổng rồi cộng các kết quả với làm thế nào? nhau. a x(b + c) = a x b + a x c +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) với số đó rồi cộng các kết quả với + Câu 4: Tính (8+2) x 69 nhau. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới (a + b)xc = axc + bxc +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) - HS nêu miệng cách làm bài mẫu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x(6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. - HS nhận ra và nêu được một số Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho a. 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 nhau. * 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi 23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 sánh kết quả: Vậy: 23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 b. (8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 (8-3) x 9 = 5 x9 =45 8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy (8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)..
  10. a b c a x (b - c) ax b - a x c - HS nêu cách tính và kết quả nối 5 x (9 - 2) 5x9-5x2 = tiếp 5 9 2 = 35 35 - Học sinh làm và ghi vở 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho HS nêu miệng nối tiếp b) >; <; = ? a x (b-c) ? a x b – a x c - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b) >; <; = ? quả, nhận xét lẫn nhau. a x (b-c) = a x b- a x c - GV củng cố công thức tính một số nhân - HS đổi vở soát nhận xét. một hiệu, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm - Học sinh nối tiếp nêu lại công phiếu nhóm 2 và vở) thức a) 48 x 9 - 48 x 8 - Các nhóm làm việc theo phân b) 156 x 7- 156 x 2 công. a) 48 x 9- 48 x 8 = 48 x (9-8)= 48 x1=48 - Các nhóm trình bày. b) 156 x 7- 156 x 2=156 x (7-2) + Ta chuyển thành một số nhân 1 = 156 x 5= 780 hiệu và tìm kết quả * GVnhận xét tuyên dương, chốt lại cách - Các nhóm khác nhận xét, thực tình một số nhân 1 hiệu. hiện bài vào phiếu nhóm và vở. - Đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức), lớp làm vở, đổi vở soát Bài 4/trang19 nêu nhận xét Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải vải còn lại và tính số m vải còn lại hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa? - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt - HS thực hiện đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. - HS làm cá nhân, 1 HS làm vào bảng phụ - HS thực hiện - Mời HS khác nhận xét Bài giải Cách 1:
  11. Cửa hàng còn lại số tấm vải là : 9-5 = 4 (tấm) Cửa hàng còn lại số m vải là: 36x 4 = 144 (m) Đáp số : 144 m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 -5)= 144 (m) Đáp số : 144 m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất một số nhân với một hiệu. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  12. - Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. * Giáo dục địa phương: Biết một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy hoc Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một để khởi động bài học. số câu hỏi - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam. - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng đất này mà em biết. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS thảo - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. 2 di sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế. - GV mời đại diện nhóm trình bày
  13. - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di - Đại diện nhóm trình bày theo sản: hiểu biết của mình, nhóm khác + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang nghe, nhận xét, bổ sung. động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám - HS quan sát hình ảnh và lắng hiểm và công bố là Hang động có kích thước nghe. lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực trên lược đồ. hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm - Đại diện nhóm lên trình bày, 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên nhóm khác nghe, nhận xét, bổ trình bày sung.
  14. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền - HS quan sát lược đồ, thảo luận Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, - Đại diện nhóm lên trình bày, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc nhóm khác nghe, nhận xét, bổ đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài sung. từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhưng tập trung - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. Hoạt động Vận dụng: GD ĐP: Một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh - HS nêu một số dòng học tiêu biểu của Hà Tĩnh mà em biết. - GV giới thiệu một số dòng họ tiêu biểu ở Hà - HS lắng nghe Tĩnh IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .
  15. Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt Bài 05. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Có khả năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy phần? + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc ta cần làm gì? + Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì?
  16. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu - HS chú ý tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - HS viết bài CN b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - HS lắng nghe - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu HS nhận xét - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu - Cho HS sửa lỗi + Lỗi chính tả + Qua đoạn văn của bạn em học được điều - HS tự sửa lỗi gì? + Nêu. + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, + Nêu suy nghĩ của mình bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
  17. - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta làm Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng thế nào? bên phải số đó. 234 x10 = 2340 + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận + Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm cùng bên phải của số đó. thế nào? + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô - Học sinh đọc đề bài tô như thế chở bao nhiêu học sinh?
  18. - Cho HS thảo luận tìm ra kiến thức Để giải được bài toán mình cần làm như thế nào? - HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến: Ta có thể tính như sau: +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu 3 4 x 12 = 34 x (10+2) học sinh ta lập được phép tính: 34 x = 34 x 10 = 34 x 2 12 = 340 + 68 - Học sinh thực hành tìm kết quả = 408 Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Học sinh theo dõi a x (b + c) = a x b + a x c - Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c = a x c + b x c * Đây là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: - HS theo dõi 34 × 12 68 34 408 *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6 viết 6 . - Học sinh nối tiếp nêu lại 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất).
  19. - Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý: Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số(so với tích riêng thứ nhất). Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp kết hợp bảng con: đọc miệng cách làm a.87 x 23 87 134 2 021 × 23 × 32 × 36 b.134 x 32 c.2 021 x 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm
  20. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS trả lời: tìm kết quả phép tính rồi nối áo với mũ có kết quả tương ứng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Học sinh thảo luận theo bạn làm quả, nhận xét lẫn nhau. vở và phiếu nhóm: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm công. tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm - Các nhóm trình bày. và vở. + Lập phép tính 35 x 18 và thực Bài giải hiện kết quả rồi trình bày bài giải Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: vào vở 35 x 18 = 630(kg) - Các nhóm khác nhận xét, thực Đáp số 630 kg hiện giải bài toán vào phiếu nhóm - Mời các nhóm khác nhận xét và vở. - GV nhận xét tuyên dương. - Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số. Chú ý cách đặtcác tích riêng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .