Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 66 trang Kim Bảo 06/06/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - HS khởi động theo nhạc Bài hát vừa rồi có nội dung gì? Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ an toàn. - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động trải nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - Nghe và tương tác cùng GV
  2. - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Hoạt động 2: Chia sẻ. * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Vở diễn có tên là gì? - HS chia sẻ Đề cao cảnh giác - HS tương tác cùng GV - Ai là đối tượng bị bắt cóc? Em học sinh - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? Ở trước cổng trường, lúc em nhỏ đang đợi mẹ đến - HS lắng nghe và trả lời câu đón. hỏi. - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi qua lại ở một khu vực nhiều lần,...... - GV nhận xét. - HS lắng nghe và thực hiện - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống trên? Có các chị lớp lớn phát hiện kịp thời, cố giữ chân em bé. Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? + Không theo người lạ + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ...... - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS tương tác với GV bản thân? * Giáo dục quyền con người: - HS lắng nghe Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ
  3. mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ................................................................................................................................______ _______________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia trò chơi Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l - HS làm bài CN
  4. xăng đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - HS trình bày a) 48 256 10 b) 625 400: 100 - HS chia sẻ 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 960 000: 1000 - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở a) 48 256 10 = 482 560 5 437 100 = 543 700 7 192 100 = 719 200 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba chữ số không vào bên phải chữ số đó.- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba chữ số không vào bên phải
  5. chữ số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm như thế nào? Khi chia số tròn chục, tròn trăm, - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải chữ số đó. - HS thực hành theo nhóm đôi - GV nhận xét, Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Đặt tính rồi tính: - Các nhóm trình bày 91207 8 37 872 : 9 - Các nhóm khác nhận 2 615 63 175 937 : 35 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, kết luận 91207 2615 8 63 729656 7845 15690 154745 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 - Các nhóm làm việc theo phân công 072 237 - HS làm việc theo nhóm 0 27 - Ta phải tính chu vi và diện tích của từng mảnh vườn rồi mới so sánh . Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống - Hs nêu quy tắc tính và thực hiện tính theo (Làm việc nhóm 4) nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - Muốn điền được kết quả đúng sai ta phải làm như thế nào?
  6. - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật ta làm như thế nào? a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa - HS nêu kết quả hồng bằng diện tích mảnh vườn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm trồng hoa cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận Chu vi mảnh vườn trồng hoa hồng là: (14 +10) 2 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa hồng là: 14 10 = 140 ( m2) Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau Đ- HS thực hiện đọc yêu cầu bài toán Đ- HS làm bài b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa - Hs trình bày kết quả hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoaS cúc. Đ c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoaĐ cúc. Bài 4: Đ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Yêu cầu học sinh làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận:
  7. Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học: 6 + 1 = 7 ( lớp) Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) Đáp số: 33 học sinh Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng học vào thực tiễn. 20020 : 10; 9000 :100; 200200 : 100 - HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... . ____________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 19: PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ, tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học. - Thực hiện và đề xuất việc làm để bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Trân trọng giá trị truyền thống của phố cổ Hội An - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và quảng bá khu di tích phố cổ Hội An. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. - GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời: - HS tham gia chơi bằng cách xung + Câu 1: Em hãy nêu vị trí địa lí của phố phong. cổ Hội An. Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuận lợi cho việc giao thương nên từ xưa các thương nhân ở một số nước đã sớm đến đây buôn bán, vì thế Hội An sớm trở thành một thương cảng lớn. Địa hình: bằng phẳng. + Câu 2: Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An? Công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An: nhà cổ, Hội quán Người Hoa; Chùa Cầu + Câu 3: Em mô tả Hội quán người Hoa ở phố cổ Hội An? Được xây dựng trên nền đất rộng, cao ráo quay mặt về hướng nam và mang đậm phong cách kiến trúc Trung Hoa. + Câu 4: Em mô tả Chùa Cầu ở phố cổ Hội An? Chùa cầu được làm bằng gỗ hình vòng cung, mái lớp ngói âm dương. Hai bên đều có hành lang. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (làm việc cùng cả lớp) * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, quan sát hình 6, sát hình 6 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 7 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế? Hiện nay phố cổ Hội An bảo tồn được
  9. nhiều giá trị văn hóa đặc sắc, nhièu công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền và người dân Hội An còn tạo ra được nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “ Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”..... nên đã thu hút được đông đảo du khách trong nước và quốc tế. + Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm - Mời đại diện một số nhóm nêu ý kiến khác nhận xét, bổ sung. của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời * GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan câu hỏi sát hình 7 đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? + Để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An, nhiều hoạt động được tiến hành thường xuyên như: tổ chức các lễ hội văn hóa mang đậm nét đặc sắc của địa phương; du lịch kết hợp bảo vệ môi - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước trường; bảo tồn; tu bổ; phục dựng các di lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tích,... - Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe, ghi nhớ quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập Bài 2: Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm , cùng nhau - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận trả lời câu hỏi. thảo luận trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm nêu ý kiến. Các - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương, cung cấp một - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm số thông tin: Hiện nay, việc bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An được chính quyền địa phương rất chú trọng.
  10. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng cần nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường,... Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch nhí” + Luật chơi: GV mời HS đóng vai - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về phố cổ Hội An: dựa vào nội dung bài học, các thông tin tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hóa, kiến trúc,... của phố cổ Hội An. + HS đóng vai. + GV mời HS đóng vai vai hướng dẫn +HS khác nhận xét, bổ sung. viên du lịch nhí. + GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học
  11. 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. theo vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - Nhóm trưởng điều hành các thành viên đề. của nhóm lựa chọn. - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân - HS thực hiện Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS đọc cá nhân - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước Hoạt động Thực hành: lớp. HĐ 3. Chia sẻ - Học sinh tương tác với học sinh - Giáo viên quan sát, theo dói các
  12. nhóm chia sẻ. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Học sinh trả lời trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng - Học sinh thực hành yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển - HS lắng nghe sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... . ________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 10. ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ.
  13. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. - Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. *GDQP- AN: Khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Ý thức bảo vệ Chủ quyền biển, đảo. II. Đồ dùng dạy học Bản đồ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bài hát Gần lắm Trường - HS lắng nghe bài hát. Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo - HS kể tên của nước ta hoặc giới thiệu em biết về đảo - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá *GDQP- AN: Giáo viên: Chiếu hình ảnh hoặc video về - HS quan sát Trường Sa, đặt câu hỏi gợi mở: Các con thấy gì trong hình ảnh này?" "Trường Sa có đẹp không? Con thích nhất điều gì ở Trường Sa?" "Các con có biết Trường Sa là một phần của đất nước nào không?" Biển đảo có vai trò gì đối với cuộc sống của chúng ta?" (cung cấp nguồn hải sản, điều hòa khí hậu, là nơi vui chơi, du lịch,...). "Nếu biển đảo bị mất, điều gì sẽ xảy ra?" (mất đi nguồn tài nguyên, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia,...). Nêu những việc các em có thể làm để thể
  14. hiện tình yêu với biển đảo quê hương? - HS chia sẻ cặp đôi GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi - HS chia sẻ cặp đôi GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - HS lắng nghe Giáo viên nhận xét, giới thiệu vị trí của quần đảo Trường Sa trên bản đồ Việt Nam, nhấn mạnh đây là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc và khẳng định chủ quyền của đất nước ta: hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Nhắc nhở HS ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của quê hương. 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc trong bài thơ - HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 6: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh - HS đọc câu. Tồn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. Em đã nhớ/ Trường Sa Cả khi mình/ chưa đến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo N 2.
  15. - GV nhận xét sửa sai. 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS đọc phần giải nghĩa từ +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa + Hoa bàng vuông: hoa màu trắng, mọc thành chùm ở đầu cành + Nhà giàn : Trạm dich vụ kinh tế- khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì sảy ra bất ngờ với mọi người khi đến Trường Sa ? Trường Sa là nơi đầu sóng ngọn gió rất khó khăn vất vả bão tố, nắng gắt thiếu nước ngọt. Nhưng khi đến Trường Sa ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ gặp mầu hoa muống biển sác màu tím gợi lên Trường Sa thân quen, yên bình. Câu 2: Em hiểu thế nào hai dòng thơ + HS chọn ý trả lời đúng nhất hoặc nêu Những nhà giàn giữ đảo theo ý hiểu của mình: Neo cả nhịp tim người a) Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu b) Cảm giác thương yêu lo lắng của người dân ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa c) Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương
  16. Câu 3: Theo em nhà thơ muốn nói gì qua - HS trả lời theo cảm nhận của bản thân hình ảnh “Đóa sen khô kiêu hãnh/Vẫn nở + Nói lên sức mãnh kiệt của thiên nhiên hoa bốn mùa. và con người ở Trường Sa - GV nhận xét tuyên dương kích lệ HS + Nói lên tinh thần kiên cường bất khuất Câu 4: Nếu cảm nghĩ của em về những của những người lính ở Trường Sa..... người lính đảo? - VD: Em tấy người lính dũng cảm kiên - HS trả lời theo cả nghĩ của bản thân cường, hiền lành giản dị. Học cống hiến tuổi trẻ của mình để bảo vệ Tô quốc Câu 5: Ý nghia hai khổ thơ cuối là gì? em chọn phương án câu trả lời nào? Vì sao? - Gọi HS đọc 3 phương án - HS đọc hai câu thơ cuối bài - Yêu cầu học sinh chọn phương án và giải thích vì sao em chọn phương án đó - HS đọc bài A: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình. thiêng lieng của Tổ quốc ta. B: Những tên đảo, tên người ở Trường Sa góp phần làm nên Tổ quốc vẹn toàn. C: Những người thầm lặng bảo vệ biển trời Tổ quốc đáng được tôn vinh - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương khích lệ - Hs nhắc lại nội dung bài Nội dung: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. Hoạt động Luyện tập 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
  17. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa - HS đọc yêu cầu bài 1. vào ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - Cả lớp làm việc CN, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác định chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức hái hoa sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - Một số HS tham gia thi đọc nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt
  18. - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gia trò chơi Em tập làm bộ đội Tính nhẩm: 47 256 x 100 =? Tính nhẩm: 5 478 x 10 =? Tính nhẩm: 396 700 : 100 = ? Tính nhẩm: 396 700 : 100 = ? - HS chia sẻ - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, - 1000, ta làm như thế nào?. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào? HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm bài CN - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 20 30 = 600 600 40 = 24 000 a) 20 40 400 20 70 60 900 30
  19. - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = b) 900: 30 ? Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: = 30 500 240: 80 = 20 = 15 : 5 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 = 3 = 3 b) 900: 30 3600: 600 240: 80 2800: 40 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia là tròn chục, tròn trăm, tròn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nghìn ta làm như thế nào? Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép - HS đọc yêu cầu bài chia bình thường. - GV nhận xét, tuyên dương - HS chía sẻ Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2)
  20. - GV yêu cầu học sinh đọc toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Muốn tìm được 8 thùng xoài nặng số kg ta làm như thế nào? Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg rồi mới tính được số kg của 8 thùng xoài - HS trình bày kết quả trong nhóm - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta làm như thế nào để tìm số kg còn lại - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm của của hàng? Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được số kg soài còn lại của của hàng - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài giải 1 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là: - HS nghe luật chơi 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng xoài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam xoài là: 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg xoài Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - HS chơi - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các - Bạn Việt sễ nhận được món quà của bạn phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam Mi và Rô-bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS đọc yêu cầu bài