Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: GV nêu câu hỏi (mỗi câu khoảng 1 phút) - HS trả lời “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc
- đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) - HS lắng nghe và trả lời “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di - HS lắng nghe. tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số - HS lắng nghe, xem video di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ nội Xuân. dung chính. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video GV đặt câu hỏi: - HS chia sẻ - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS trả lời nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS trả lời - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS lắng nghe tích này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..
- Toán Bài 56. RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 ... + Câu 1: Số = - HS chia sẻ 30 30 : 5 ... 20 20 : 5 4 = 30 30 : 5 6 7 7 : 7 ... + Câu 2: Số? = = 14 14 : 7 ... 7 7 : 7 1 = = 14 14 : 7 2 20 H: Phân số bằng phân số nào? 30 20 4 Phân số bằng phân số 30 6 7 H: Em có phân số bằng phân số nào? 14 7 1 Phân số bằng phân số 14 2 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập Tính chất phân số - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá a). Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, các SGK đóng vai nội dung SGK bạn quan sát H: Rô bốt yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ
- 20 Rút gọn phân số thành một phân số mới 35 bằng phân số đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn. - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là - HS lắng nghe tìm một phân số mới bằng phân số đó - HS chia sẻ nhưng có tử số và mẫu số bé hơn H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? Rút gọn phân số là tìm một phân số mới bằng phân số đó nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK 20 b). VD: Rút gọn phân số 35 - HS làm việc theo phân công Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 - Đại diện trình bày cách làm 20 H: rút gọn được bằng phân số nào? 35 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả tử số và mẫu số cho 5, ta có: 20 20 : 5 4 = = 35 35 : 5 7 - HS nhắc lại cách làm - Yêu cầu HS nêu lại cách làm - HS chia sẻ 20 4 - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , 35 7 em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 phân số này? - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân số 4 20 có tử số và mẫu số bé hơn phân số 7 35 4 H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? 7 4 Phân số được rút gọn có tử số và mẫu số 7 không thể chia tiếp cho số tự nhiên nào - HS lắng nghe nữa?- GV nhận xét, kết luận. Phân số được 4 rút gọn có tử số và mẫu số không thể 7
- chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta 4 nói phân số là phân số tối giản. - HS đọc lưu ý SGK 7 - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK Hoạt động Luyện tập *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức 2 9 5 1 10 7 a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; đã học để làm. 3 21 17 10 15 14 phân số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng - Yêu cầu HS trình bày cách làm - HS chia sẻ bài làm, cách làm. - GV nhận xêt, khen ngợi các em H: Phân số thế nào được gọi phân số tối giản? 2 5 1 Phân số ; ; là phân số tối giản vì tử số 3 17 10 và mẫu số của từng phân số không chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1 cả. Còn các phân số kia vẫn rút gọn được - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu cầu b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a theo mẫu - HS làm việc cá nhân ( làm vở) - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn - HS trình bày cách làm - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 = ; = = 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - HS đọc yêu cầu và thực hiện *Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS chia sẻ cách làm
- - GV mời các nhóm trình bày. 4 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số - HS chia sẻ 6 2 với bình hoa có phân số ? 3 4 2 Rút gọn phân số được phân số 6 3 - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bông hoa là 1 câu hỏi: học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu 24 3 Câu 2. Số ? = 16 ... - HS nêu lưu ý SGK Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Khởi động : Có thể tổ chức trò chơi: "Phân số bí ẩn" Chuẩn bị: Các thẻ bài, mỗi thẻ ghi một phân số (có cả phân số tối giản và chưa tối giản). Luật chơi: Chia lớp thành các đội. Mỗi đội cử một bạn lên bốc thăm một thẻ bài. Các đội thảo luận để tìm ra phân số tối giản tương ứng với phân số trên thẻ bài (nếu có) hoặc xác định xem phân số đó đã là tối giản hay chưa. Đội nào trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được điểm. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét chính về văn hóa các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- - Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về một số nét văn hóa các dân tộc Tây Nguyên - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống với nhau. II. Đồ dùng dạy học Video- Bản đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV cho HS xem Vi deo. - HS quan sát. H: Em hãy cho biết những hình ảnh này nói về vùng nào của đất nước ta? - HS chia sẻ H: Em biết gì về con người và phong tục tập quán của người Tây Nguyên (ăn, ở, trang - HS trả lời phục, lễ hội)? Vùng Tây Nguyên - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu học sinh quan sát từ hình 1 đến hình - HS quan sát bản đồ và lắng nghe 6 và đọc thông tin ở mục 1 SGK/trang 93, 94, GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của thực hiện yêu cầu: bản đồ. + Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng - HS đọc yêu cầu bào các dân tộc vùng Tây Nguyên. - GV chia lớp thành 3 nhóm. 2 nhóm cùng thực hiện 1 yêu cầu. - Nhóm 1: Tìm hiểu về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng - Nhóm 2: Tìm hiểu về trang phục. - Nhóm 3: Tìm hiểu về lễ hội. - Các nhóm thảo luận trình bày vào giấy khổ to, khuyến khích có hình ảnh minh họa.
- - GV mời một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. Các - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại nội dung nhóm khác nhận xét bổ sung. chính: Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài). Trang phục được may bằng vải thổ cẩm.Đàn ông đóng khố ở trần, phụ nữ mặc áo chui đầu, váy tấm.,..Các lễ hội: Lễ hội cồng chiêng, đua voi, lễ Tạ ơn cha mẹ,... H: Em hãy chỉ ra một số điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng - HS xung phong trình bày trang phục của dân tộc vùng Tây Nguyên so - HS khác nhận xét bổ sung. với dân tộc em. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây Nguyên. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nhau thảo luận lập bảng hoặc vẽ sơ một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây đồ tư duy. Nguyên. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá. quả lên bảng lớp. - GV nhận xét, kết luận *Nhóm lập bảng Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào *Nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Khuyến Tây Nguyên. khích HS vẽ kèm hình ảnh vào Nhà ở và nhà sinh Trang Lễ hội. thông tin. hoạt cộng đồng phục. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Đồng bào Tây Trang Các lễ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Nguyên thường ở nhà phục được hội: Lễ sàn. Mỗi buôn làng may bằng hội có một ngôi nhà vải thổ cồng chung được xây dựng cẩm. Đàn chiêng,
- ở trung tâm là không ông đóng đua gian sinh hoạt chung khố ở trần, voi, lễ của cộng đồng. (nhà phụ nữ Tạ ơn rông, nhà dài). Nhà mặc áo cha rông càng cao và chui đầu, mẹ,... rộng thì càng thể hiện váy tấm.,.. sự giàu có, thịnh vượng sung túc, hùng mạnh của buôn làng. Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống - HS thực hiện theo nhóm đôi. nhau và khác nhau cơ bản về nhà ở, trang Có thể so sánh với dân tộc Thái, phục của đồng bào dân tộc Tây Nguyên với Mông,Tày ở phía Bắc hoặc dân tộc các dân tộc khác theo sự hiểu biết của các Chăm, Khơ me ở phía Nam và Nam em. Trung Bộ - GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét - GV chiếu hình ảnh về nhà ở và trang phục - Theo dõi, quan sát. của một số dân tộc cho HS quan sát. - GD HS tình đoàn kết yêu thương nhau với các dân tộc trên khắp đất nước - Nghe, thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách.
- II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh.
- - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 16: NGỰA BIÊN PHÒNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Ngựa biên phòng, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng.
- - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ với bạn về lòng biết ơn. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. GDQP-AN: HS hiểu nhiệm vụ của các chiến sĩ biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Biết ơn các chú bộ đội Biên Phòng. II. Đồ dùng dạy học Video III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: “Người thầy” - HS lắng nghe bài hát - Bài hát có nội dung gì? - HS chia sẻ Ca ngợi công lao của người thầy giáo - Em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô đã dạy dỗ mình? Ngoan, chăm học,.. - Em đọc bài thơ, câu ca dao ca ngợi công lao của thầy cô giáo? Tiên học lễ, hậu học văn. • Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. • Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. • Không thầy đố mày làm nên. • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. • Mồng 1 tết cha, mồng ba tết thầy. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
- cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong cách đọc. bài thơ - HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Bài chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn ứng với - Bài chia làm mấy đoạn, nêu các đoạn một khổ thơ. - GV nhận xét, kết luận: Bài chia 5 đoạn, - HS lắng nghe, quan sát mỗi đoạn là 1 khổ thơ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình, rừng sương mù, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chú bộ đội /biên phòng/ Rạp mình/trên lưng ngựa/ Ngựa phi nhanh/ như bay/ Cả cánh rừng/ nổi gió.// - GV mời học sinh luyện đọc câu - Học sinh luyện đọc câu - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS đọc to, lớp đọc thầm + GV giải nghĩa từ: phăm phăm: là chuyển động nhanh, mạnh,.. - GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4 câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 ( 3’) - GV quan sát hỗ trợ các nhóm - GV mời đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung - HS trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ gì? Theo em, công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? Các chú bộ đội biên phòng đang cưỡi ngựa đi tuần tra để bảo vệ vùng biên giới. Công việc này rất vất vả vì bất kể lúc nào (đêm khuya, sáng sớm) và dù thời tiết xấu thế nào
- (sớm rừng mù sương, đêm đông giá buốt) các chú vẫn phải làm nhiệm vụ được phân công. Câu 2: Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? Hình ảnh dùng để miêu tả ngựa biên phòng: phi nhanh như bay; phăm phăm bốn vó như băm xuống mặt đường; chân như sắt thép; vó như có mắt chẳng vấp ngã bao giờ. Những hình ảnh đấy gợi cảm nghĩ ngựa biên phòng rất đẹp, khỏe mạnh, dẻo dai, hùng dũng, oai phong, gan dạ,... Câu 3: Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? Tình yêu thương ngựa biên phòng của các bạn nhỏ vùng biên giới: đi cắt và phơi nhiều cỏ thơm để mùa đông cho các chú ngựa biên phòng. Câu 4: Theo em, vì sao ngựa biên phòng được yêu quý như vậy? Ngựa biên phòng được yêu quý vì nhờ có chúng, các chú bộ đội biên phòng đã hoàn thành tốt công việc phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới, giúp chúng ta có cuộc sống bình yên. + Đây là câu hỏi mở, cả 3 phương án gợi Câu 5: Bài thơ này có ý nghĩa gì? Chọn câu ý đều phù hợp, HS có thể chọn 1 trong 3 trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? phương án gợi ý hoặc trả lời theo suy A. Ca ngợi tình cảm và việc làm của các nghĩ của riêng mình. bạn nhỏ đối với ngựa biên phòng. B. Nhắc chúng ta không quên công lao của những chú ngựa biên phòng. C. Khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nhấn mạnh thông điệp chính của bài thơ: Nhắc chúng ta không quên đóng góp
- của các chú ngựa biên phòng và khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. GDQP-AN: - HS quan sát GV cho HS xem môt số hình ảnh về cuộc sống và công việc của chiến sĩ biên phòng . - HS chia sẻ Em thấy công việc và cuộc sống của các chiến sĩ biên phòng như thế nào? Chúng ta phải làm gì để biết ơn các chú bộ đội biên phòng? - HS lắng nghe GV. Công việc của các chiến sĩ biên phòng rất vất vả, phải đối mặt với nhiều khó khăn, nguy hiểm nhưng các chú vẫn luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ để bảo vệ sự bình yên cho đất nước. Chúng ta phải biết ơn các chú bộ đội biên phòng. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng khỏe khoắn, khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui - HS đọc diễn cảm nối tiếp các khổ thơ. tươi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV theo dõi sửa sai. diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tiết 2 1. Khởi động GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, vận động 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, kết luận. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm bốn vó, như băm xuống mặt đường. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện yêu câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử cầu vào vở dụng biện pháp so sánh. - HS làm bài vào vở - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm của hoạt động VD: Chú ngựa biên phòng như người bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã đồng hành cùng các anh trên hành trình làm nhiệm vụ. - GV thu một số bài, nhận xét - GV mời một số HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoa, mối bông hoa có nội dung sau: học vào thực tiễn. + Đọc thuộc khổ thơ em thích trong bài? - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng + Đọc thuộc cả bài thơ?
- + Nêu nội dung chính của bài thơ? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________- Toán Bài 56. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - HS tham gia trò chơi 12 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + HS chia sẻ 15 20 - HS lắng nghe. + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 25 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”:
- 12 6 2 = = 18 9 3 b) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản. 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 GV nhận xét, kết luận. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp 12 1 80 4 75 3 đọc miệng các kết quả + = ; = ; = 48 4 100 5 125 5 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS trả lời: Chọn phân số tối giản - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đúng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét - GV nhận xét, kết luận. 4 Đáp án đúng là D. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 5 Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. 12 × 11 × 13 49 × 16 × 31 a. b. 13 × 17 × 11 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, kết luận. 12 × 11 × 13 12 49 × 16 × 31 31 - Các nhóm khác nhận xét. a. = b. 13 × 17 × 11 17 16 × 49 ×37 = 37 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm).
- Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng - GV mời HS nêu cách làm - HS trình bày cách làm. - Cả lớp làm bài vào vở - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức Hãy nêu phân số sau đó rút gọn. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________- Khoa học Bài 53: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
- - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + HS chia sẻ + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến bệnh liên quan đến bệnh béo phì? Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, thiếu sắt? Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, thiếu sắt?. Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... + Cả lớp hát và vận động theo bài hát + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2)

