Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 53 trang Kim Bảo 29/05/2026 580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo Bông hồng tặng cô nhạc. GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả - HS lắng nghe những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm: 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những
  2. công việc truyền thống như chăm sóc gia đình - HS lắng nghe mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - HS chia sẻ. Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công - HS quan sát nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc - HS chia sẻ sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định - HS lắng nghe vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế - HS lắng nghe được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà,
  3. mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, GV định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội - HS quan sát, lắng nghe, tương dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. tác. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: - HS chia sẻ + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, - HS lắng nghe quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng: Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - HS chia sẻ
  4. - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 12. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài - Học sinh thực hiện. “Chàng trai làng Phù Ủng”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của - GV dẫn dắt vào bài mới. mình. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1-2 HS đọc đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu lý do em yêu - HS đọc cá nhân thích một câu chuyện về tình yêu thương - HS đọc nhận xét, chú ý tới các yêu hoặc lòng biết ơn. cầu sửa lỗi - GV nhắc HS đọc kĩ phần chuẩn bị trước khi viết bài HĐ 2. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn -GV nhắc HS viết đoạn văn có 3 phần theo - Lắng nghe gợi ý trong SGK - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở - HS viết bài vào vở ( GV quan sát HS viết bài, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có hạn chế khi viết)
  5. HĐ 3. Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc bài, chú ý tới yêu cầu sửa - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. Chú ý yêu cầu sửa lỗi + Đoạn văn có đủ 3 phần không? + Lý do được trình bày có rõ ràng không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở - HS đổi vở, soát lỗi cho nhau cho nhau để sửa lỗi cho nhau HĐ 4. Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp biểu của bạn trong nhóm rồi cùng - GV mời các nhóm nhận xét. đọc cho nhau nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào viết đúng, hay sẽ được - GV nhận xét tiết dạy. chọn giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng việt BÀI 12. ĐỌC MỞ RỘNG ĐỌC ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ HOẶC BÀI CA DAO VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. Yêu cầu cần đạt - Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao
  6. về lòng biết ơn - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. *GDĐĐLS: Lòng biết ơn, tình yêu quê hương đất nước. Trân trọng những nét đẹp truyền thống của đất nước. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia thi kể học. - HS nối tiếp trả lời: + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá:. HĐ 1. Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 1: Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - HS lắng nghe, suy nghĩ. tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca - HS thảo luận theo nhóm 2. dao về lòng biết ơn - HS chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS nhận xét bạn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. HĐ 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc:
  7. Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao: Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài tập - Các nhóm làm việc theo yêu 1 của mình vào phiếu gợi ý. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. HS trong lớp chia sẻ những nội - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. dung đã ghi trong phiếu đọc sách - GV nhận xét, tuyên dương với các bạn. HĐ 3. Trao đổi với bạn về nội dung bài - HS ghi chép các thông tin cơ thơ, đoạn thơ, bài ca dao mà em đã bản vào phiếụ đọc sách hoặc có đọc. thể trao đổi về nội dung đoạn thơ - HS trao đổi với các bạn về nội dung, theo nhóm. cảm nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao đã đọc - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS chia sẻ trong nhóm - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung Hoạt động Vận dụng: - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của HS yêu thích trong bài mình. - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ của - HS lắng nghe, thực hiện. em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. HS ôn Bải 12 và đọc trước Bài 13 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán BÀI 50. TIẾT 2: BIỂU ĐỒ CỘT I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột
  8. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ nội dung biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa
  9. Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả thầm lời theo đề bài. - HS đọc thông tin và trả lời - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3:(Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm đến Chủ nhật theo thứ tự là: 285 vé, 540 vé, - HS đọc thông tin và trả lời 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé - HS thảo luận theo yêu cầu
  10. Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất, vì thứ Tư hàng tuần có chương trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: - Các nhóm khác nhận xét. + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán - HS lắng nghe được nhiều hơn 1000 vé + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình được trong bài học huống trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em
  11. - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận động một - HS thực hiện bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em - HS lắng nghe sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. cùng 2. Trong khi đọc - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 15 - 20phút. - HS đọc cặp đôi - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - HS cập nhật tên sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp em vừa đọc - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên
  12. giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? - HS lắng nghe + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - Học sinh thực hành - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán BÀI 51. TIẾT 1: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. Yêu cầu cần đạt Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. Hoạt động Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Việt. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Bạn Nam. điểm tốt? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt - Nhận xét tuyên dương học sinh điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 - GV dẫn vào bài mới. (lần) - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và khám phá và mời học sinh nói (mô tả) mô tả. những gì thấy được trong bức tranh. - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Các bạn đang làm gì? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay Nam đang ghi chép gì vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần đó? màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi quay vòng quay ? - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở
  14. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi phần màu đỏ. tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở tên dừng lại ở phần màu vàng. phần màu xanh. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? 1 quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào sát màu, ghi lại kết quả vào bảng hộp thực hiện 10 lần như vậy. kiểm đếm Bóng xanh - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. Bóng vàng + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? quả hoạt động. + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ. - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các chẵn, mặt trên của xúc xắc ? lẻ x lẻ = lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: thực hành. Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích là số lẻ. - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
  15. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Khoa học BÀI 24. TIẾT 2: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát nhịp điều bài hát. và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. Hoạt động Khám phá:
  16. HĐ 2. Ăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.1. Tháp dinh dưỡng (nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực theo nhóm 4 hiện theo nội dung của SGK - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, quả, nhóm khác nhận xét. đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, dưỡng khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên + Hoạt động thể lực 60 ăn đủ từ 150-250g/ ngày phút/ngày. Uống đủ 1300- + Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: 1500ml nước mỗi ngày bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,... khoai, cà chua,.. + HS lắng nghe + Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 -600ml / ngày + Nhóm thực phẩm bổ sung đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g + Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày Các loại thực phẩm sẽ được biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng - GV mời HS nhắc lại + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em cần làm gì nữa?
  17. + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt trong thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có - HS tham gia trò chơi nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Lịch sử và Địa lí BÀI 20. TIẾT 2: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một số địa điểm ở vùng Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về lượng mưa, nhiệt ở vùng Tây Nguyên. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với + Tây Nguyên tiếp giáp với các vùng Tây Nguyên nước: Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk - GV nhận xét, tuyên dương. Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. a) Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bảng 1, quan sát lược đồ hình 3, và thảo luận nhóm - HS đọc thông tin, quan sát và trả đôi thực hiện nhiệm vụ phiếu sau: lời + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao + HS lên kể và chỉ trên lược đồ nguyên ở Tây Nguyên? - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa hình gì? + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế nào từ đông sang tây? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. những cao nguyên theo chiều từ bắc
  19. xuống nam. Kom Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. + Tây Nguyên có địa hình cao, rộng lớn. + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa hình cao nguyên + Độ cao của địa hình có sự thay đổi là cao ở phía đông và thấp dần ở phía tây tây. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. * GV chốt: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và thấp dần ở phía tây. b) Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS quan sát bảng 2 SGK, thảo - HS quan sát, thực hiện thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học luận, hoàn thành phiếu học tập. tập sau: - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên - HS lắng nghe. nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20℃; Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô ( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau); Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, mùa khô có tình trạng thiếu nước. Hoạt động Luyện tập: - Mời cả lớp làm việc cá nhân: - Cả lớp làm việc cá nhân.
  20. + Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? Đó là những mùa nào? + Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. + Mùa mưa thường kéo dài liên miên, cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa. Mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở... - GV mời 3 – 5HS lên bảng lớp chia sẻ kết - HS lên chia sẻ quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu tên các cao nguyên ở - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. vùng Tây Nguyên. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 13. ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh.