Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 35 trang Kim Bảo 18/06/2026 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: Trẻ em có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc HĐ 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe HĐ 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân em biết? Viên/ tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời.
  2. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ: Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá. Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội Tự hào hơn về quê hương của mình. rất có ích cho chúng ta? Giúp chúng ta mở rộng các mối - Nêu một số ích lợi đó? quan hệ, H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng
  3. thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em chơi ở địa phương, còn tham gia những hoạt động xã hội nào HS lắng nghe. nữa? - Nghiêm túc - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động - . XH khác, các em phải có thái độ như thế HS sử dụng nơm, oi, . Để làm nào? động tác bắt cá. * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng: Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ. - Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  4. - Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng. *GDĐĐLS: Lòng biết ơn, yêu thương và thấu hiểu cho sự hy sinh của mẹ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động: - Gọi học sinh hát vận động bài: Mẹ ơi có biết - Học sinh hát và vận động - Lắng nghe. Su4A - GV dẫn vào bài Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Lắng nghe giáo viên đọc. ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - GV HD đọc: - Lắng nghe giáo viên hướng + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm dẫn. sai: chòng chành, nôn nao,... + Ngắt giọng các câu thơ: Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp Con gà/ cục tác lá chanh - Gọi học sinh đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Đọc bài thơ. - GV chia đoạn: 4 đoạn tương ứng với 4 khổ thơ: - HS theo dõi. - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung - Học sinh nối tiếp đọc từng khổ chính của từng khổ thơ. thơ. + Khổ 1: Tuổi thơ gắn với câu chuyện cổ tích - Thảo luận nhóm, nêu ý kiến. mẹ kể, những câu ca dao mẹ ru. . + Khổ 2: Những hình ảnh thân thương hiện lên trong lời mẹ hát. + Khổ 3: Sự vất vả, hi sinh thầm lặng của mẹ đã giúp con khôn lớn.
  5. + Khổ 4: Lời hát của mẹ giúp con hiểu thêm cuộc đời, giúp con có thêm động lực để thực hiện những ước mơ - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - GV hướng dẫn luyện đọc từ ngữ, từ khó và - HS luyện đọc. tìm hiểu nghĩa một số từ trong bài: chòng chành, nôn nao, nhịp võng, .. - GV Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe hướng dẫn. (Chú ý về cách đọc, ngắt nhịp). Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp Con gà/ cục tác lá chanh - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm đôi. - Học sinh luyện đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của cảm. mình. - Hướng dẫn học sinh đọc diễm cảm bài thơ - Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp. - Tổ chức học sinh luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS đọc nối tiếp. nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi, nhận xét, điều chỉnh cho HS. nhóm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi nhóm cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - Cả lớp lắng nghe. trả lời. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. - Khổ đầu tiên (Khổ 1) cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ
  6. tích. Hát ru, những bài ca dao. Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ.(Giáo viên gợi ý học sinh quan sát tranh minh họa kết hợp nội dung bài thơ để tìm các hình ảnh) - Khổ đầu tiên (Khổ 1) cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (ở khổ thơ thứ 3), em thấy bạn nhỏ là người như thế nào? - Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (mẹ vất vả, hi sinh vì con). Em thấy bạn nhỏ là người rất yêu thương mẹ, hiểu mẹ quan tâm đến mẹ, rất tình cảm, hiểu công ơn của mẹ, có lòng biết ơn, biết suy nghĩ và rất tinh tế. Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ 4, đóng - Học sinh thảo luận nhóm chọn vai bạn nhỏ để nói lời tâm sự với mẹ. (Giáo câu trả lời hoặc nêu ý kiến riêng viên hướng dẫn học sinh đọc lại khổ thơ thức 4, nhớ lại nội dung chính của khổ thơ, suy nghĩ và tìm những lời muốn tâm sự với mẹ) - HS lắng nghe. - Học sinh suy nghĩ và chia sẻ lời cảm nhân của cá nhân: (Ví dụ: Mẹ ơi, từ lời ru của mẹ, con đã hiểu thêm về cuộc đời của mẹ./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã chắp cánh ước mơ cho con./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã giúp con tiến bộ lên nhiều. Con cảm ơn mẹ, mẹ đã là người nuôi con khôn lớn. Con hứa với mẹ lớn lên, con sẽ là một người có ích, ) Câu 5: Theo em, bài thơ Trong lời mẹ hát - Học sinh nêu theo cách hiểu và muốn nói về điều gì? (Khuyến khích học sinh khả năng: nêu ý kiến riêng Ví dụ: Bài thơ nói lên lòng biết ơn của người con trước công lao nuôi nấng, dạy dỗ của người mẹ.- GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và kết luận. TIẾT 2
  7. Hoạt động Khởi động: -Học sinh hát và vận động bài: Lời ru yêu - Học sinh vận động thương - Lắng nghe a28eWs Hoạt động Luyện tập: - HS tham gia học thuộc lòng 3 HĐ 1. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng (3 khổ thơ cuối của bài thơ khổ thơ cuối). + HS đọc thuộc lòng cá nhân. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ + HS đọc thuộc lòng theo nhóm cuối của bài thơ bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. thanh 3 khổ thơ. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 3 khổ + Một số HS đọc thuộc lòng thơ. trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ 2. Luyện tập theo văn bản: Bài 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm - HS đọc lại bài thơ. những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. - Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm hình ảnh nhân hóa có trong bà thơ: - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 - Đọc yêu cầu. - 3 câu về những việc mẹ đã làm cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài tập. - Lắng nghe GV hướng dẫn. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng nngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Nhớ lại kiến thức.
  8. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ 2 – - Nghe hướng dẫn và thực hành 3 câu, nội dung nói về những việc mẹ đã làm viết. cho con, trong câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - Học sinh trình bày kết quả hoạt thời gian hoặc chỉ nơi chốn. động. - Tổ chức học sinh trình bày. bày (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, điều chỉnh cho - Rút kinh nghiệm qua nhận xét học sinh. (nếu bài viết chưa tốt) - GV nhận xét, tuyên dương khích lệ học sinh. - Lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức học sinh vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức chia sẻ những việc làm cụ thể, phù hợp thức đã học vào thực tiễn. với khả năng để thể hiện lòng biết ơn và đền đáp công ơn của cha, mẹ, người nuôi dưỡng. - Một số HS chia sẻ ý kiến cá - Nhận xét, tuyên dương. nhân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp bí mật" - HS tham gia trò chơi GV chuẩn bị một chiếc hộp, bên trong có các mảnh giấy ghi các phân số (1/2, 3/4, 2/5...) và các phép chia số tự nhiên (1:2,
  9. 3:4, 2:5...). GV mời HS lên bốc thăm ngẫu nhiên một mảnh giấy, đọc to và nêu ý nghĩa của phân số/phép chia đó (ví dụ: 1/2 là một nửa, 1: 2 là chia 1 cho 2). - HS lắng nghe. Câu hỏi dẫn dắt: Các con có thấy phân số và phép chia này có gì giống nhau không? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về mối liên hệ đặc biệt giữa chúng. Hoạt động Khám phá: + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh? - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - HS suy nghĩ thảo luận cách chia chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều theo nhóm 4 cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4 (2’) - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách cách làm làm - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS quan sát, lắng nghe nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + GV cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh - HS nhận bánh, giờ lên cho 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái 4 3 bánh hay 3: 4 = 4
  10. 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, 5 5 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = 4 4 ( viết bảng) 5 H: là kết quả của phép chia nào? 4 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK - HS trả lời VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự 3 nhiên nào? Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học nhân). để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; đọc 1 phép tính 17 11 - HS đọc trương tự các phép tính còn 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = lại 51 25 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu xét có - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV gọi HS đọc mẫu - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1
  11. ? 1 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương em làm tốt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa - HS nêu nhận xét số tự nhiên và phân số trên? - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS lắng nghe đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm nhận một tờ giấy A3, chia - HS tham gia để vận dụng kiến thức thành 4 phần. đã học vào thực tiễn. Mỗi phần ghi một yêu cầu: Tìm 3 ví dụ về tình huống thực tế cần sử dụng phép chia để chia đều (ví dụ: chia kẹo cho các bạn). Viết các phép chia đó dưới dạng phân số. Vẽ hình ảnh minh họa cho một trong các tình huống đó. Các nhóm làm việc trong thời gian quy định. Trình bày kết quả của nhóm GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - HS lắng nghe các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Khởi động: Thay vì chỉ bốc thăm và đọc, có thể biến trò chơi "Chiếc hộp bí mật" thành một trò chơi ghép cặp. Ví dụ, học sinh bốc thăm một phân số và phải tìm một học sinh khác có phép chia tương ứng. Điều này sẽ tăng tính tương tác và vận động của học sinh. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC. I. Yêu cầu cần đạt
  12. - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV chiều video: Những trái tim tri ân - HS xem video GV chiếu (hoặc cho HS xem nhanh) một - HS lần lượt trả lời câu hỏi vài hình ảnh/video ngắn về các hoạt động "Uống nước nhớ nguồn" (ví dụ: thăm hỏi mẹ Việt Nam anh hùng, dọn dẹp nghĩa trang liệt sĩ, tặng quà thương binh...). GV đặt câu hỏi: Các con vừa xem những hình ảnh/video về - Học sinh lắng nghe ghi nhớ kiến hoạt động gì? thức. Những hoạt động này thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta? Các con đã từng tham gia hoặc chứng kiến những sự việc nào tương tự chưa? GV dẫn dắt: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học cách lập dàn ý để thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống "Uống nước nhớ nguồn" mà các con đã tham gia hoặc chứng kiến. - Giới thiệu vài nội dung bài. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và chọn một sự - Học sinh suy nghĩ lựa chọn sự việc thể hiện truyền thống "Uống nước nhớ việc.
  13. nguồn" mà các em đã từng tham gia hoặc - Thảo luận theo nhóm. chứng kiến. - GV gợi ý: Đó có thể là một buổi đi thăm nghĩa trang liệt sĩ, một buổi nói chuyện với các bác cựu - Đại dện nhóm trình bày kết quả. chiến binh, một hoạt động giúp đỡ gia đình có công với cách mạng... Sự việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào? Có - Quan sát, nghe hướng dẫn. những ai tham gia? - Yêu cầu HS viết nhanh (trong khoảng 3-5 phút) các ý chính về sự việc đã chọn vào giấy nháp. - Học sinh làm việc cá nhân (Dựa và Bài 2. Lập dàn ý. phần chuẩn bị và gợi ý của giáo viên - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại thực hành lập dàn ý) sự việc và hướng dẫn học sinh. - Học sinh trình bày dàn ý. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để hoàn thiện dàn ý. - Trao đổi trong nhóm góp ý, chỉnh sửa dàn ý theo gợi ý. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải thuật cho đúng thực tế) - Lắng nghe để vận dụng. - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa chọn hoạt động, việc làm) - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc
  14. - Tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh và sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và - Các nhóm thực hiện. yêu cầu thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - Trình bày và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng việt Bài 14. NÓI VÀ NGHE TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn, biết thể làm những công việc phù hợp để thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * GDĐĐLS: Lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc ta và thêm yêu quê hương đất nước II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  15. - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài. Hoạt động Luyện tập: 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu hoạt động - Tổ chức học sinh hoạt động theo - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh nhóm. thuật lại sự việc dựa theo dàn ý đã lập (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử ở tiết trước trong nhóm. dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp. họa) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý. - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và góp ý sau khi nghe bạn trình bày: thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung - Tham gia nhận xét, góp ý cho bạn để học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung theo các nội dung giáo viên đã gợi ý. sự việc có thể hiện rõ truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. Hoạt động Vận dụng: - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần - Học sinh thực hiện phần vận dụng vận dụng qua hình thức chia sẻ cảm qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá nhận cá nhân. nhân. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho học sinh. - Học sinh nhắc lại những nội dung H. Để thể hiện niềm tự hào về truyền chính của bài 14. thống lịch sử địa phương và thể hiện - HS chia sẻ tình yêu quê hương đất nước, các em cần làm gì (GDĐĐLS)?
  16. Các em cần siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn,.. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV hận xét tiết dạy. Dặn dò bài về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều Toán Bài 54. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. + Câu 1: 21: 25 = + Câu 2: 61: 69 = + Câu 3: 17 : 100 = - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới - HS đọc yêu cầu dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu
  17. a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, đọc 1 phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương có của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS làm bài cá nhân - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng - HS quan sát mẫu, tìm hiểu 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ - HS nêu cách hiểu lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 1 nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS làm việc nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện nêu từng phần *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS suy nghĩ làm bài Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? - HS quan sát, sửa sai nếu có (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Cả lớp đọc các phân số đó - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình
  18. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: Trò chơi "Nhảy vào ô": - HS tham gia trò chơi để vận dụng GV vẽ các ô trên sàn, mỗi ô ghi một phân kiến thức đã học vào thực tiễn. số hoặc một phép chia (ví dụ: 1/2, 3/4, 1 : 2, 3 : 4). GV đọc một phép chia (ví dụ: 1 chia 2). HS phải nhanh chóng nhảy vào ô có kết quả đúng (1/2). HS nào nhảy sai sẽ bị phạt (ví dụ, hát một - HS lắng nghe. bài hát, nhảy lò cò...). - GV nhận xét. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Khoa học Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. Hãy nói những đều em biết về bệnh do - HS dựa trên trải nghiệm của bản thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến thân có thể chia sẻ những ý kiến khác khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh nhau về biểu hiện nguyên nhân của béo phì (thừa dinh dưỡng). bệnh. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá
  19. HĐ1. Bệnh thừa cân béo phì 1. Khái niệm bệnh thừa cân béo phì (sinh hoạt nhóm 4) - GV giới thiệu phần thông tin cung cấp - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu ngoài của những người trong bốn tấm theo nội dung sách giáo khoa. hình, đối chiếu thông tin cung cấp của hoạt động, đưa ra nhận xét. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau quả. Khuyến khích nhiều thành viên khi quan sát. trong nhóm cùng báo cáo. - GV có thể giải thích thêm: người được - HS lắng nghe coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. 2. Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo - HS quan sát nội dung hình 2 và trả khoa. lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát hình và nêu được một số nguyên - GV nhận xét và chốt ý: nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do - HS lắng nghe, ghi nhớ. chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động. 3. Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân - GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở - Học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một trên học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc làm để phòng tránh thừa cân số việc làm để phòng tránh thừa cân béo béo phì. phì. - GV có thể kết hợp với một số bài tập để - HS thực hiện viết học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả trước
  20. quả trước lớp. lớp. - GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em - HS đọc và chia sẻ có biết và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng ở một số thời điểm trong ngày. - Tổ chức cho học sinh xây dựng kế - HS thực hiện theo yêu cầu hoạch về và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt động vận dụng vận động để phòng tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng tránh bệnh - HS thực hiện theo yêu cầu thừa cân béo phì. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý và thực hiện theo Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. bệnh thừa cân, béo phì. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi + Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Hoạt động 3: Thay vì chỉ viết ý kiến cá nhân, hãy tổ chức cho học sinh tranh luận, đóng vai để thể hiện quan điểm của mình về các biện pháp phòng tránh bệnh thừa cân béo phì. _______________________________________ Kĩ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÍ KHI BỊ SỐC NHIỆT _______________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt