Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. HS hiểu và thực hiện được việc sử dụng đồng tiền. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào - HS tập trung để chào cờ cờ đầu tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận - Lắng nghe xét tuần 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động Khởi động: Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS khởi động theo nhạc Hoạt động Khám phá: Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ - HS quan sát tình huống. Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang
- có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghĩ lại về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra - HS chia sẻ ý kiến điều gì? TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. - HS lắng nghe Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon - HS quan sát tình huống. chán, rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? - HS chia sẻ ý kiến TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để - HS lắng nghe dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn - HS quan sát tình huống. mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? Chi: Mình thấy giày trượt không cần
- thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra - HS chia sẻ ý kiến điều gì? - HS lắng nghe TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục - HS lắng nghe để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và - HS lắng nghe để thực hiện mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm - HS chia sẻ và tránh lãng phí nhé. Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng: - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào - HS lắng nghe để thực hiện dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt".
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... . .................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ BÀI 13. ĐỌC: CON VẸT XANH. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. *GDBVMT: Biết bảo vệ con vật II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: giải câu đố - HS trả lời nhanh Câu 1: Con gì đôi cánh mỏng tanh Bay cao, bay thấp báo rằng nắng mưa? Câu 2: Đầu đội mũ đỏ, Chân xỏ giày vàng, Miệng gọi loa vang, Cả làng thức giấc. Là con gì? Câu 3: Đầu đội mũ giáp đỏ Thân mặc áo bào xanh Gần người học nói rất nhanh Nhưng mà chỉ thích quẩn quanh trong lồng - Là con gì? - GV cho HS quan sát tranh nêu nội dung HS nêu được nội dung tranh vẽ tranh minh hoạ bài đọc. khung cảnh một khu vườn. Một cậu - GV dùng tranh minh họa để vào bài mới. bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh . - HS lắng nghe.
- Hoạt động Khám phá: HĐ1: Luyện đọc Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp - Gọi HS đọc nối tiếp 2 lượt, định hướng để - HS luyện đọc nối tiếp, chú ý sửa HS sửa lỗi phát âm, lỗi ngắt nghỉ, hiểu lỗi lẫn nhau. nghĩa từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó. nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: - 2-3 HS đọc câu. Vẹt mỗi ngày một lớn, / lông xanh óng ả, / biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” HĐ 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận thương trong vườn + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú + tình cảm yêu thương Tú dành cho yêu thương vẹt? vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói: Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên
- Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “Vẹt à” + Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt bắt chước tiếng người: Tú rất háo có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên hức nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước vẹt bắt chước những lời mình nói trống tiếng mình: tú rất sung sướng không với anh) Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: + Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết tú sửng sốt và ân hận. Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế +Tú đã nhận ra mình thường nói nào? trống không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động của Tú chỉ mong anh gọi để “dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh + Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành trong những lần sau. đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu vẹt xanh. chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: - Liên hệ thực tế trong lớp học d – a – c – b - HS nêu một số tình huống và nêu - GV nhận xét, tuyên dương bạn đã sửa chữa. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi biết của mình. mắc lỗi. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm: - GV đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Mời 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng:
- - Em học tập được gì sau khi học xong bài - HS trả lời, chú ý để vận dụng kiến đọc? thức đã học vào thực tiễn. - Tổ chức cho HS chia sẻ những việc làm ở - HS chia sẻ trong nhóm. trường, ở nhà thể hiện mình rất lễ phép và biết nhận lỗi khi mắc lỗi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút.
- - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) trước lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: ... ... ________________________________ Toán BÀI 14. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Tổ chức trò chơi: Mê cung bí ẩn - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời bằng cách chọn đáp án trong mỗi câu hỏi lựa chọn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, - HS đọc và lần lượt làm miệng: - GV nhận xét, tuyên dương. a. Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. b. Trong số lượng của ba loại gia súc thì số bé nhất là số 2 332 800 nên trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng: - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các - HS làm việc theo nhóm sau đó cá số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả nhân viết vào vở lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - Nhóm thảo luận phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS đại diện nhóm trình bày: ý B nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc và làm vào vở - HS nêu được: - GV cho HS trình bày vở. a. Số lập được: 989 731 000. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.b. Số lập được: 100 037 88 - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số - HS đọc và làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày: Số lớn nhất: 930 000 000 Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? thức đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Chiều Toán Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, máy hắt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ong tìm mật” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Số 10 900 000 đọc là: A. Mười triệu chín nghìn B. Mười trăm triệu chín trăm nghìn C. Mười triệu chín trăm nghìn + Câu 2: Số 850 003 200 đọc là: A. Tám trăm triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm B. Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm C. Tám trăm năm mươi triệu không trăm nghìn hai trăm + Câu 3 : Trong số 436 731 các số thuộc lớp nghìn gồm những số: A. 7, 3, 1 B. 4, 3, 7 C. 4, 3, 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện - HS nêu trong tự nhiên - GV dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai HS quan sát cho Hs mô tả bức tranh? và Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm - GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi thẻ lên bảng.
- của Việt? của Mai? - HS nêu - GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: - HS nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS nhắc lại đén lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống làm bài vào vở nhất kết quả - Trình bày trước lớp. a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm - HS quan sát và làm vở số liền trước, liền sau: - HS trình bày trước lớp. - 2 HS nêu: - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, a) Cho số 81; số liền trước 80, số số ở giữa liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só - GV Nhận xét, tuyên dương. liền trước 1990; số liền sau 1992 c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số liền sau 10 001 - HS nhận xét. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc và thực hiện vào vở, 1 - GV mời HS xung phong trình bày, số còn em lên bảng chữa bài lại làm vào vở - HS sắp xếp được: 9 666; 9 998; - Mời HS khác nhận xét 9999; 10 001 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi: thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: + Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 - 2 HS xung phong tham gia chơi. 88 khi lật ngược lại ta được số nào? Cả lớp cổ vũ + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - HS lắng nghe để vận dụng vào lời đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. __________________________________ Khoa học Baì 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1: CHẤT I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong đời sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Giấy A3, màu vẽ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh”, - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn - Tổ trưởng KT và báo cáo HS chuẩn bị ở nhà
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề. (Làm việc nhóm 4) - GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt - Đại diện các nhóm nhận các dụng các nội dung đã học trong chủ đề “Chất” cụ thí nghiệm. theo cách sáng tạo - GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ - Tiến hành thực hiện theo yêu cầu tư duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng của giáo viên. nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm quả. khác nhận xét. - GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về - 4-5 HS trả lời nước và không khí? - 2-3 HS đọc lại nội dung - GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề Chất HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và làm bài tập: Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề chất (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài - HS quan sát các dụng cụ thí - GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày nghiệm. thông tin trong sơ đồ. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV cho đại diện nhóm trình bày từng - HS thảo luận nhóm 4 trả lời. phần - Đại diện 3-4 nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt ý: Nước và không khí là hai chất quan trọng nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ tính chất, đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện trạng của nước và không khí giúp chúng ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Bài 2: (Hoạt động nhóm đôi) - GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung - GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi - Cả lớp quan sát dụng cụ thí - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghiệm. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - GV cho HS nhắc lại các vai trò của không
- khí - Tiến hành thảo luận nhóm bàn. - 2-3 đại diện nhóm trình bày + Người ta gác các thanh củi lên nhau để tạo thành nhiều khe trống để không khí lưu thông giúp duy trì sự cháy + Nếu các thanh củi không được gác lên nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do không có không khí duy trì sự cháy Nhóm khác nhận xét, bổ sung - 2-3 HS nhắc lại Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - GV chiếu đề bài, cho HS đọc - 1HS đọc, lớp đọc thầm. - GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời: - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí + Nhà của Cáo làm bằng gì? nghiệm. + Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào? - HS trả lời: + Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì? + Băng + Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại + Tan ra thành nước các thể của nước + Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng + Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố nóng chảy vì nước chuyển từ thể nào? rắn xang thể lỏng + Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí (>100 độ) - GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời + Sự thay đổi nhiệt độ Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ nước để ứng dụng trong cuộc sống. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV chiếu clip giới thiệu ngày môi trường thế giới - GV HD hoạt động: trình bày triển lãm - HS xem tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ: - HS trưng bày tranh nhóm tổ và + Cá nhân giới thiệu tranh trong tổ làm theo hướng dẫn + Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm - Đại diện các tổ trình bày + Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ - HS xem tranh - GV cho đại diện tổ giới thiệu trước lớp - 3-5 HS nêu cảm nhận - GV cho HS đi tham quan tranh các tổ - GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận sau khi xem triển lãm tranh - GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi - HS lắng nghe
- trường nước và không khí Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng vấn, hỏi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò HS trong lớp 1 số câu hỏi vận dụng. VD chơi. + Nêu thành phần của không khí + Trình bày một ứng dụng đặc điểm, vai trò - HS tham gia trò chơi: 1 HS làm cảu nước và không khí trong cuộc sống mà phóng viên, HS kahcs trả lời em thích. + Nêu cách chứng minh có hơi nước trong không khí - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. __________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, giấy A3 để vẽ sơ đồ tư duy ở HĐ2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi khoa để khơỉ động bài học. - Bức hình thể hiện một lối sống văn - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà múa vào những dịp lễ hội lớn. Một Bình? nét văn hoá có lâu đời và vẫn còn
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt lưu giữ đến thế hệ ngày nay. vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, - HS quan sát hình và đọc thông tin quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả cùng thảo luận trả lời câu hỏi: lời các câu hỏi: + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, Ương trung du và miền núi Bắc Bộ. Giang... + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: - GV mời đại diện các nhóm trình bày múa khèn, đẩy gậy... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS xem video về một số lễ hội - HS lắng nghe. khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở - HS xem video. Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban (Điện Biên, Sơn La) - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội - HS lắng nghe. khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... HĐ 2: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao. (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình 6 và hình 7 trang 30-31 và - HS quan sát tranh, đọc thông tin và thảo luận trả lời các câu hỏi: thảo luận trả lời câu hỏi: + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Thường họp vào những ngày nhất định. + Tại chợ phiên thường mua bán, những + Hàng hoá phần lớn là của người mặt hàng gì? dân địa phương đem ra chợ bán như: hàng thổ cẩm, công cụ sản xuất... + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hoá, + Chợ phiên không chỉ là nơi mua
- người dân còn đến chợ phiên để làm gì? bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi - GV nhận xét và tuyên dương. kết bạn của các nam nữ thanh niên. - GV cho HS quan sát video chợ phiên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bắc Hà và thực hiện yêu cầu: - HS xem video cảnh chợ phiên Bắc + Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên Bắc Hà. Hà. + Chợ phiên Bắc Hà nổi tiếng ở vùng Tây Bắc. Thường họp vào ngay Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải vóc người ta còn mang trâu, chó, ngựa đến chợ để bán. Đó là điểm khác biệt của chợ phiên Bắc Hà với các chợ phiên khác. - GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin: - HS chú ý lắng nghe. Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á.Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh Lào Cai. Hoạt động Luyện tập: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và thể hiện một số miền núi Bắc Bộ. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bản lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV mời HS tham gia thảo luận - Học sinh các nhóm tham gia thảo “So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và luận. miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”. + Chợ nơi em sinh sống khác nhiều + GV chia lớp thành 2 nhóm so với những phiên chợ vùng cao. + GV mời các nhóm tham gia thảo luận. Chợ quê em được xây dựng khang Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và trang thành những ô bán hàng nhất
- nhanh nhất sẽ được tuyên dương. định, các mặt hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn, hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ chơi . Tất cả các + Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên ngày trong tuần đều họp chợ. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 15: TIẾT 2. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Biết được số liền trước, liền sau. - Biết được khái niệm 3 số tự nhiên liên tiếp. - Làm quen với một số dạng dãy số khác nhau như dãy số chẵn, số lẻ, cách đều 5 - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” - HS tham gia trò chơi bằng bảng để khởi động bài học. con. + Câu 1: Viết số liền sau số: 12 345 + Câu 2: Viết số liền trước số 1 000 000 000 + Câu 3: Nêu tiếp 3 số các đều trong dãy sau: 3; 6; 9; 12 ; .....; .....; ..... + Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 215 000; 234 215 000; 34 215 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tìm số liền sau của mỗi số (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống - HS đọc yêu cầu thảo luận nhóm nhất kết quả - Trình bày trước lớp. đôi và hoàn thành vở: + Số liền sau số 19 là 20 + Số liền sau số 200 là 201 - HS chia sẻ trước lớp + Số liền sau 85 là 86 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Số liền sau 9999 là 10 000 - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm số thích hợp để được ba số tự nhiên liên tiếp (Làm việc cá nhân) - Cho HS đọc và làm vào vở. - HS đọc và làm vào vở - HS trình bày trước lớp. - 3 HS trình bày lên bảng, lớp theo - GV Nhận xét, tuyên dương. dõi nhận xét. Kết quả: a) 8 b) 99 c) 99999, ., 100 001 Bài 3: Số (Cả lớp – nhóm) - Đọc và suy nghĩ - HS đọc, suy nghĩ 2 phút GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 - Nhóm thảo luận, thống nhất kết nhóm, mỗi nhóm 1 ý quả: - GV mời đại diện nhóm trình bày a) .1973, 1974, 1975 - Mời HS nhận xét, giúp HS hiểu được dãy b) . 10, 12, 14 số tự nhiên liên tiếp, dãy số chẵn, số lẻ, c) . 11, 13, 15 cách đều 5 d) . 30; 35, 40 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 2 HS nêu Bài 4: Nhóm – Nhận thẻ thực hành - GV cho nhóm thảo luận trình bày. - Nhóm thảo luận, thống nhất, trình - GV cho HS giải thích cách tìm số có 6 chữ bày trước lớp. KQ: số bé nhất - HS nêu được: Số bé nhất thì các a) số lấy được lớn nhất có 6 chữ số là: chữ số phía bên trái phải bé nhất có 951 890 thể b) Số có 6 chữ số bé nhất lấy được là: 151890 Hoạt động Vận dụng: Tổ chức chơi trò chơi : “Đố bạn” - HS tham gia để vận dụng kiến

