Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 53 trang Kim Bảo 29/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới *Hoạt động 2: Thực hành - Lắng nghe MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? HS lắng nghe Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy HS trả lời như thế nào.? HS chia sẻ sách
  2. Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh HS lắng nghe và trả lời khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. HS giải thích Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp HS nêu các trò chơi trong ngày tết. Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin HS chọn được bài hát và thể hiện bài gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, hát. các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó HS lắng nghe là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?.
  3. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. Tiếng Việt Bài 3. ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm, biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. - Có khả năng chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. - HS quan sát. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc nối tiếp theo đoạn dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào - HS đọc câu. bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - HS trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài.
  5. - GV mời HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa? + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ? + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện trên? Vì sao? + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu điều gì? biết của mình. - GV nhận xét chốt nội dung: Câu chuyện thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
  6. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt Bài 03. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  7. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Câu là gì? + HS lầnlượt trả lời. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như thế nào? + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về gì? + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - HS lắng nghe. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu,
  8. nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là cầu của giáo viên. các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. - HS đọc + Ai đã con? - HS lần lượt trả lời + Ông Bụt đã làm gì? - HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
  9. - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - HS tham gia chơi - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - Đại diện cặp trình bày - GV mời 3 cặp HS trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lần lượt trả lời + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, - HS lần lượt trả lời + Câu có mấy thành phần chính?
  10. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? Hoạt động Luyện tập Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? - HS lần lượt trả lời + Câu b và d, thành phần được cho là gì? - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em - HS lắng nghe sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bảng, lớp làm vở. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dòvề - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .
  11. Toán Bài 40. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + Qua trò chơi các em đã nắm được - HS trả lời kiến thức gì? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập * Bài 1: Số? - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài CN - HS làm bài CN vào vở - Gọi HS trình bày - Trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x (b x c) ta - HS lần lượt trả lời không cần tính mà điền được kết quả ngay? + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế nào? * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc: HS đọc đề bài - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận cặp đôi trình bày trước lớp. - HS lần lượt trả lời
  12. + Khi nhân một tích hai số với số thứ - HS khác nhận xét ba ta có thể làm như thế nào? * Bài 3 - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS trả lời + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm gì? - HS thực hiện và chia sẻ trước lớp - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước - HS khác nhận xét lớp + Đọc ô chữ hàng ngang - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4 - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS tự làm bài vào vở - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS trả lời + Vì sao lại điền được các số như vậy? * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 25 x 8 x 4 = ?... - GV nhận xét. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .
  13. Chiều thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Khoa học BÀI 19. TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ khi quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy hoc Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? hình và trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông - Quan sát, thảo luận theo cặp tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  14. + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn để tìm kiếm những nơi có nấm. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... Hoạt động 3: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.1. Mũ nấm - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận - Lớp thảo luận nhóm trên một loại nấm mũ - Đại diện nhóm chỉ các bộ phận trên một loại nấm mũ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Lớp thảo luận nhóm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các luận. câu hỏi - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố thêm - Nhóm khác nhận xét, bổ sung kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Biết được môi trường sống của nấm, chúng ta có thể làm gì để sản xuất nấm? * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất + Nấm có thể làm thức ăn cho người.
  15. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em - HS đọc đã học trang 73 - Cả lớp lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời - Học sinh chia nhóm và tham gia trò nhanh các câu hỏi: chơi. + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây: A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Cả lớp lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  16. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS chơi trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung? + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát , thảo các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi thực luận nhóm đôi hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương mình đang sinh sống... Hoạt động Luyện tập
  17. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận: thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết - Đại diện các nhóm lên chia sẻ quả thảo luận. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và cảng - Các tổ lần lượt tham gia chơi. biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu
  18. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc
  19. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với giáo viên sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Học sinh thực hành - Thể hiện lời nói hoặc hành động của nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả nang vận dụng bài học vào thực tiễn.
  20. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào? + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm trình bày + Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? - Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần đóng khung màu xanh phần b để