Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS lắng nghe Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá: HĐ1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh
- - HS toàn trường theo dõi. - HS theo dõi và trả lời HĐ2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy trả lời: Các nguyên nhân chính: 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có - HS chia sẻ sự giám sát và đồng ý của người lớn 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo - HS chia sẻ. 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển - HS chia sẻ - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính là: Tự - HS lắng nghe ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có - HS lắng nghe sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi - HS lắng nghe công - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội - HS lắng nghe. Hoạt động luyện tập HĐ3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để - HS lắng nghe. hướng dẫn:
- Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội cần có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy hiểm. Hoạt động vận dụng - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy - HS thực hành. người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. Tiếng Việt Bài 25. ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính;
- - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + HS nêu + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong bài đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người tìm đường lên các vì sao. Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc từ khó. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên
- tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện (thời gian, địa điểm) Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? Ngôi làng được miêu tả đẹp như một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó. Các bạn nhỏ đã ước mơ: - Tuyết ước mơ làm cô giáo. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật
- ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người - HS lắng nghe. đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các - HS chia sẻ bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và biết của mình. ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ - HS nhắc lại nội dung bài học. về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng
- - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia trò chơi. học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nge IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Tiếng Việt BÀI 25. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết tự chủ, tự học, tích cực hợp tác theo nhóm để tìm hiểu, khám phá kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV cho HS nghe bài Quả - HS nghe bài hát Tìm các tính từ có trong bài hát đó. - HS nêu. Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, thơm lừng, to - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích hợp - HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong nghe bạn đọc. hình. - GV mời HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh - HS quan sát và đọc các con vật ở bài tập lên bảng để HS quan sát.
- - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về - HS lắng nghe các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm - HS làm việc theo nhóm. hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc - HS thảo luận nhóm đôi điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . - HS lắng nghe Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. có. - GV nhận xét, kết luận. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. Ốc sên bò rất chậm. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được - HS lắng nghe sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh). - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm - Các nhóm thảo luận rồi điền kết mình vào phiếu học tập. quả vào phiếu bài tập - GV gọị đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét, thống nhất - GV nhận xét, thống nhất kết quả. kết quả. trăng trắng TrắngTrắng tinh, trắng xóa Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, đỏ au, đỏ chót, đỏ chói Tim tím Tím Tím lịm, tím ngắt Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt, xanh lè, xanh lét - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận các đáp án này. Bài 4: GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án - HS trả lời có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế là vàng rực. - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. - HS thi điền - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe
- Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng rực theo màu nắng. Những đám mây trôi chậm rãi trên nền trời xanh xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không tới, mây lại đứng soi mình xuống mặt hồ nước trong veo, phẳng lặng. - GV gọi HS đọc đoạn văn đã thay thế từ ngữ. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức + GV đưa ra từ nhanh, chậm. đã học vào thực tiễn. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 3 nhóm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm - HS tham gia trò chơi theo nhóm. được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Toán BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động trong học tập, biết tự học, tự giác làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; ê ke - HS. + Bảng phụ, bảng con, ê ke + Mỗi nhóm 2 thanh tre, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm diều III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai sáng tạo - HS tham gia trò chơi + GV tổ chức HS triển làm các khung +HS chia sẻ khung tranh của mình và chỉ tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước ra các cặp cạnh vuông góc với nhau và nêu rõ các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD - HS lắng nghe đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, ta cần đồ dùng nào? Dùng ê ke - Gọi HS nêu các bước vẽ. - HS nêu +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc
- vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - Gọi HS nhận xét - GV cho HS thực hành vào vở - HS thực hành - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hoạt động Stem GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế con diều trên giấy báo. - HS quan sát và lắng nghe - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS quan sát - HS lắng nghe. + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích làm diều thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ qua hoạt động này để dành thời gian cho HS thực hành làm diều với các kích thước mang tính ước lượng Bài 3: ( Làm việc nhóm 4)
- - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị - HS lấy vật liệu đã chuẩn bị sẵn sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng - HS lắng nghe dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau. + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây với con diều. + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang trí cho con diều. - Các nhóm trình bày sản phẩm. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS: Vận dụng làm con diều - HS lắng nghe mang dấu ấn cá nhân. - HS tham gia để vận dụng thực hành. - Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để thực hiện. song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ..
- Chiều thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Khoa học BÀI 13. TIẾT 2: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt bài học. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính, nồi gang, mũ len, cốc nhựa - HS. Bảng phụ, bảng con, một số đồ vật bằng kim loại, dạ, len, bông, nhựa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất? - HS tham gia trò chơi. 1. Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt tốt? - HS chơi trả lời. A. Đôi dép nhựa B.Thanh thép C. Đôi đũa tre 2. Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt kém? A. Thìa Inox B.Nồi gang C. Đôi đũa tre - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật (Sinh hoạt nhóm 2) * Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học - HS lắng nghe. sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với hình 1 trang 49
- - Mời HS thảo luận nhóm thực hiện NV. - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận. + Cán nồi, cán chảo, núm của vung nồi dẫn nhiệt kém; chảo, nồi và vung nồi ... dẫn nhiệt tốt. + Giỏ đựng ấm và lót bên trong giỏ cần làm bằng vật dẫn nhiệt kém + Nồi gang dẫn nhiệt tốt. + Mũ len dẫn nhiệt kém. - HS trả lời theo cặp + Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể chúng + Bộ lông của sói xám rất dày vào mùa đông để chống rét, mùa xuân rụng bớt để cơ thể mát vào mùa hè. Đến mùa thu lại mọc lại để chống rét vào mùa đông. * Hình 2: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với hình 2 trang 49 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. + Cô giáo và các bạn đứng quanh đống lửa để sưởi ấm. + Dùng ni lon chống rét cho cây trồng + Dùng áo chống rét cho trâu + Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử dụng tôn thường.
- * Hình 3: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với hình 3 trang 50 - GV nhận xét và chốt lại nội dung Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt - HS tham gia trò chơi. kém có trong nhà em. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Lịch sử và Địa Lí Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành để đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”. Nội - HS tham gia trò chơi khởi động dung: HS trả lời
- + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? HS trả lời + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - HS mô tả + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - HS trả lời - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa - HS lắng nghe Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - GV cung cấp thêm một số hình ảnh khác về - HS quan sát thêm thông tin lợi ích của sông Hồng: giao thông đi lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực 5, 6 và thực hiện yêu cầu. hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp - Đại diện HS lên trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát sỏi trái phép, quy hoạch không gian cảnh quan hai bờ sông, - GV cho HS quan sát một số hình ảnh cho thấy tác động xấu của thiên nhiên và con người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý trong - HS thực hiện yêu cầu. SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - GV phát phiếu học tập cho HS. - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu
- - HS trình bày kết quả trên phiếu - Nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt kiến thức * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện - HS theo dõi, lắng nghe cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết - HS tìm hiểu nội dung cơ bản và phân điều gì về đời sống của người Việt cổ? tích đời sống của người Việt cổ qua câu chuyện đó - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chốt kiến thức Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện. Em hãy tìm hiểu và kể tên một số phong tục tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? - Gọi HS trình bày. - HS nêu theo hiểu biết. - GV nhận xét, kết luận. VD: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa hát trong các lễ hội, ... - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt:
- - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần.

