Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 52 trang Kim Bảo 30/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ- TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời
  2. phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ - HS lắng nghe. niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) Tiếng Việt Kiểm tra Đọc (Tiết 6) Tiếng Việt Kiểm tra Đọc hiểu – viết (Tiết 7) Toán BÀI 58. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  3. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? 2 4 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 3 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt độngLuyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn học sinh cách làm - HS nêu cách làm. 4 6 15 12 45 3 a) ? - HS lần lượt làm 7 ? 7 23 ? 23 60 4 - HS giải thích 8 11 13 2 27 b) ? ? 1 9 18 18 3 25 ? 27 - Tại sao > 1? 25 - GV nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài
  4. - Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, lẫn nhau. nhận xét lẫn nhau. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta - HS trả lời làm như thế nào? b) > , < , = ? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để - HS làm bài làm bài vào vở 5 5 9 9 ? ? 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - Các nhóm làm việc theo phân - GV hướng dẫn cách làm công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
  5. - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào? - HS lần lượt trả lời - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 6 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - HS xung phong tham gia chơi. 8 8, 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải 8, 8 nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách
  6. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã theo vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành - Giáo viên giao nhóm trưởng điều viên của nhóm lựa chọn. hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: - Thành viên của nhóm lên chia sẻ HĐ 3. Chia sẻ trước lớp. - Giáo viên quan sát, theo dói các - Học sinh tương tác với học sinh nhóm chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Tương tác học sinh với giáo viên
  7. trước lớp. - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? - Học sinh thực hành + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau (Tính chất cơ bản của phân số) - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Trao đổi tích cực trong nhóm để giải quyết vẫn đề lien quan đến bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác, chăm chỉ và có trách nhiệm trong học tập, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử
  8. số ta làm như thế nào? 4 4 + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và 25 23 + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? 8 24 + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và 9 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài 56 28 ? 16 2 ? 40 = = = = = - HS trình bày bài làm 42 ? 3 24 ? 12 ? + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở 40 63 36 ; ; 60 25 81 - GV nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu. + Bài yêu cầu gì? 2 a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới 5 đây? - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - HS thảo luận nhóm 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
  9. 2 Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì - HS làm vào vở 5 số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần – Chia sẻ trước lớp bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì: 3 1  Hình A đã tô màu ( hình. 6 2) 5  Hình C đã tô màu (1) hình. 5 7  Hình D đã tô màu hình. 5 b) - Gọi HS nêu yêu cầu. 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây 6 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã 6 cho, chúng ta làm như thế nào? - Các nhóm làm bài 25 25:5 5 Phân số = = 30 30:5 6 Nên chọn phần C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. 5 ×6 ×12 - Các nhóm làm việc theo phân a) 6 ×12 ×7 9 ×8 ×15 công. b) 15 ×9 ×16 - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở - Các nhóm trình bày. trên và ở dưới dấu gạch ngang? - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dung trải nghiệm: - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò chơi. 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi
  10. - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong tham gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... .... Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 17: ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc.
  11. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phối hợp tích cực với nhóm bạn để luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài học. - Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước. - Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê - HS tham gia hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. Hoạt động Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa - HS đọc từ khó. cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt - 2-3 HS đọc câu. giọng:
  12. Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ - 1-2 HS trả lời nhất hình ảnh nào? + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế - HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ nào?
  13. - HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu 4, sống ở làng quê. 5 + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với - Đại diện chia sẻ, nhận xét bổ sung tuổi thơ của tác giả như thê nào? + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa quê hương. + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể - HS lắng nghe. cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài hoặc những hình
  14. ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương biết của mình. nhìn từ gốc cây đa. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. Hoạt động Luyện tập: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối + Mời HS đọc theo nhóm bàn. tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc theo cá nhân. đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi: Kể tên các sự vật về quê hương sau đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy.
  15. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Khoa học Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, video về thực phẩm an toàn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - HS chia sẻ trước lớp - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn 1. Hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an
  16. toàn - GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh - HS quan sát tranh mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk + GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận nhiệm vụ. và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 2. Liên hệ thực tế - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm những thông tin khác về tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe
  17. - Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn 3: Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung - HS thảo luận trong nhóm: đọc sau: và thực hiện theo từng yêu cầu +Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9 + Quan sát hình ảnh thực phẩm, + Hoàn thành bảng đọc nội dung bảng + Hoàn thành nội dung bảng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả HS chia sẻ với bạn dấu hiệu để thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn; những nguy cơ có Tên Dấu hiệu Đánh Nguy cơ nếu thể gặp phải nếu sử dụng thực thực không an giá sử dụng phẩm không an toàn phẩm toàn bánh ruồi bâu không đau bụng kẹp an toàn lạc mốc không đau bụng an toàn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - HS đọc nội dung nội dung “ Em đã học” Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử trò cơi. dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu
  18. đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Lịch sử và Địa lí ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu đánh giá III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS xem video về Di tích quần thể - HS quan sát video và trả lời một số Cố đô Huế để khơỉ động bài học. câu hỏi + Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu? - HS lắng nghe. + Ngọ Môn được gọi là khu vực gì? - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền
  19. Trung - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và câu hỏi trả lời câu hỏi ? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế nào? ? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất và đời sống phụ thuộc vào đâu? ? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại nào?. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau câu hỏi thảo luận. + Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào? + Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá quả. kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biết” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với rừng Tây Nguyên? a. Rất lớn b. Rất nhỏ c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn + Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào? a. Quảng Ninh b. Quảng Bình c. Quảng TRị
  20. + Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền Trung a. Sông ngòi thưa thớt b. Sông và nhiều thác. c. Sông ngòi dày đặc. + Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng Duyên hải miền Trung? a. Có nhiều bãi biển. b. Có các đồng bằng. c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản. + Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ chức bao nhiêu năm 1 lần: a. 2 năm một lần. b. 3 năm một lần. c. 4 năm một lần. + Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của Hội An? a. Đèn Lồng b. Sáo trúc c. Đàn đá Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây Nguyên a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều. Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc vùng nào? a. Vùng Duyên hải miền Trung b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. c. Vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của vùng Duyên Hải miền Trung và vùng Tây