Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS lắng nghe. hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe - HS trả lời Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp.
- Luật chơi: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) - HS lắng nghe và trả lời “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi - HS lắng nghe. Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. - HS lắng nghe, xem video Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số nội dung chính. di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - HS chia sẻ - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút) - HS trả lời GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS trả lời - HS lắng nghe
- nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan - HS chia sẻ thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. Tiếng Việt BÀI 16. VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước.
- II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + HS chia sẻ Nghe câu chuyện này em có suy nghĩ gì? + Con vật cũng biết trả ơn người đã cứu nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ mình - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - HS nhận lại bài làm của mình - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét và 2. HS chữa bài chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi chéo và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc lỗi - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - GV quan sát, hỗ trợ các em - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so 3. Học tập bài văn tốt sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực hay, - GV mời HS đọc bài làm của mình trước bạn thể hiện cảm xúc trong bài,...
- lớp, trình chiếu trên màn hình + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài - HS viết lại một đoạn cho hay văn vùa đọc, khen ngợi các em 4. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà - Các nhóm tham vận dụng. đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp thành 3 nhóm - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Tiếng Việt Bài 16: ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC MỘT CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. Yêu cầu cần đạt -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã - HS tham gia thi kể giúp đỡ em? + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn - HS nối tiếp trả lời. người đó? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên qua sách báo, Internet, truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- PHIẾU ĐỌC SÁCH - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Tên câu Tác giả Ngày đọc - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chuyện HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã Nội dung chính ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. Điều em xúc động ở câu Bài học rút HS ghi chép các thông tin cơ bản vào chuyện ra phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong Mức độ yêu thích câu chuyện theo nhóm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu thực hiện yêu cầu bài tập 2. và những lí do yêu thích câu chuyện. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét cho nhau. 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Lớp theo dõi bổ sung. và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác giả và những điều em thấy xúc động trong câu cuốn sách, những câu chuyện trong chuyện. sách,... - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. - Ôn bài và chuẩn bị Ôn tập giữa học kì II IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
- . .......................... . Toán Bài 56. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - HS tham gia trò chơi 12 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + HS chia sẻ 15 20 - HS lắng nghe. + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 25 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 b) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản. 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 GV nhận xét, kết luận.
- 12 1 80 4 75 3 + ; ; = - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 48 = 4 100 = 5 125 5 + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học miệng các kết quả sinh có thể tách ra thành các bước để làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS trả lời: Chọn phân số tối giản - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết đúng. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. 4 - HS đổi vở soát nhận xét Đáp án đúng là D. 5 Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 49 × 16 × 31 a. b. 13 × 17 × 11 16 × 49 ×37 - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, kết luận. 12 × 11 × 13 12 49 × 16 × 31 31 a. = b. = - Các nhóm trình bày. 13 × 17 × 11 17 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm khác nhận xét. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân
- số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng - GV mời HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày cách làm. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Hãy nêu phân số sau đó rút gọn. học vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu
- chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + HS chia sẻ 20 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 10 + Câu 3: Rút gọn phân số sau: 20 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng - HS quy đồng mẫu số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 5 số hai phân số và 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu miệng các kết quả số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 5 5 x 2 10 9 9 x 3 27 a, b, 9 = 9 x 2 = 18 20 = 20 x 3 = 60 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS nêu - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành - HS làm bài theo nhóm2
- dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Ví dụ: Cho 2 phân số bất kì và yêu cầu HS học vào thực tiễn. thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Chiều thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS thi đua nhau kể. Thi kể tên bài tập đọc đã học từ đầu kì II. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. Đọc đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? nhau. ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? - HS trả lời ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung 2. Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - HS đọc bài - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - GV nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng
- - GV tổ chức trò chơi hái hoa,...sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Khoa học Bài 53: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến + HS chia sẻ bệnh liên quan đến bệnh béo phì?
- Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, thiếu sắt? Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, thiếu sắt?. Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát + Cả lớp hát và vận động theo bài hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh - HS đọc được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - GV mời một số HS bổ sung - HS bổ sung theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hoạt động phù hợp. + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh dưỡng
- giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi... b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bảng - HS đọc yêu cầu bài. “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu tranh, thảo luận và đưa ra các phương thiếu sắt, thừa cân béo phì. án trả lời. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bữa ăn hợp lí thảo luận bữa ăn mà nhóm mình đã lên - GV mời các nhóm trình bày kết quả. theo nhóm mình - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp lắng nghe - GV mời HS thực hiện một số việc để phòng - HS chia sẻ tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận và - GV mời các nhóm trình bày kết quả. đưa ra các phương án trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV cho HS nêu một số đề xuất và vận động thảo luận. người thân cùng thực hiện - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp lắng nghe + Cần ăn uống hợp lí, đa dạng thức ăn trong
- các bữa ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm... + Giảm ăn các loại thức ăn chiên, rán... và vận động người thân thực hiện... Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt - Học sinh tham gia trò chơi. trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng đời sống hằng ngày. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... . Lịch sử và Địa lí Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét chính về văn hóa các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về một số nét văn hóa các dân tộc Tây Nguyên - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống với nhau trên cả nước. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV cho HS xem Vi deo. - HS quan sát.
- H: Em hãy cho biết những hình ảnh này nói về vùng nào của đất nước ta? - HS chia sẻ H: Em biết gì về con người và phong tục tập quán của người Tây Nguyên (ăn, ở, trang - HS trả lời phục, lễ hội)? Vùng Tây Nguyên - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu học sinh quan sát từ hình 1 đến hình - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV 6 và đọc thông tin ở mục 1 SGK/trang 93, 94, giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản thực hiện yêu cầu: đồ. + Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng - HS đọc yêu cầu bào các dân tộc vùng Tây Nguyên. - GV chia lớp thành 3 nhóm. 2 nhóm cùng thực hiện 1 yêu cầu. - Nhóm 1: Tìm hiểu về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng - Nhóm 2: Tìm hiểu về trang phục. - Nhóm 3: Tìm hiểu về lễ hội. - Các nhóm thảo luận trình bày vào giấy khổ to, khuyến khích có hình ảnh minh họa. - GV mời một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại nội dung khác nhận xét bổ sung. chính: Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài). Trang phục được may bằng vải thổ cẩm.Đàn ông đóng khố ở trần, phụ nữ mặc áo chui đầu, váy tấm.,..Các lễ hội: Lễ hội cồng chiêng, đua voi, lễ Tạ ơn cha mẹ,... H: Em hãy chỉ ra một số điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng - HS xung phong trình bày trang phục của dân tộc vùng Tây Nguyên so - HS khác nhận xét bổ sung.

