Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới - HS lắng nghe. sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ đỏ. - GV trực nhận xét khái quát. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS lắng nghe - Yêu cầu học sinh chia sẻ - HS trả lời
- + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà em biết? - HS chia sẻ - Em đã tham gia được lễ hội nào? - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? Đầm vực ở Xuân Viên/ tháng 6 hằng - HS lắng nghe năm; GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội - HS xemVideo
- Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - HS chia sẻ - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? Biết thêm về văn hoá địa phương. Tự hào hơn về quê hương của mình. H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em còn tham gia hoạt động xã hội nào nữa? - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động XH, các em phải có thái độ như thế nào? Tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa phương, Không đùa cợt những nơi linh thiêng. * Giáo dục QCN: Các em có quyền - HS lắng nghe được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác HS thực hành trong lễ hội Vực Rào GV nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _________________________________________ Toán BÀI 53. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Giáo viên tổ chức khởi động bài học. - Học sinh tham gia khởi động. 5 12 7 Câu 1: Đọc các phân số: ; ; - Học sinh chia sẻ 8 23 12 Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi bốn. Câu 3: Nêu tử số, mẫu số các phân số vừa đọc. - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài học. - Học sinh lắng nghe Hoạt động Luyện tập. Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - HS theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Học sinh chia sẻ Viết Hình Đọc phân số - Học sinh lắng nghe phân số 5 b) Năm phần chín 9 6 c) Sáu phần chín 9 4 d) Bốn phần bảy 7
- 4 e) Bốn phần tám 8 Bài 2: Viết phân số. - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học - Học sinh thực hành làm bài tập. sinh còn lại làm vào vở). - Học sinh chia sẻ - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, kết luận. - Học sinh lắng nghe 7 a) Bảy phần chín 9 9 b) Chín phần mười 10 c) Mười bảy phần hai 17 mươi ba. 23 d) Hai mươi lăm phần 25 năm mươi tám. 58 Bài 3: - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô - Học sinh thực hiện theo hướng màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi dẫn và trả lời câu hỏi. hình. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, kết luận. Hình C. Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài tập và trả lời các câu hỏi: - Học sinh quan sát tranh minh + Bức tường được chia thành mấy phần bằng họa. nhau ? Được chia thành 10 phần. + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường? - HS chia sẻ Bạn Mai đã sơn 7 phần. + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa sơn màu? Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu trả lời đúng. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, kết luận. 3 - Câu a) Chọn B. 10 7 - HS lắng nghe - Câu b) Chọn C. 10
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành. phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 21: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). - Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. - Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc II. Đồ dùng dạy học Lược đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS quan sát tranh và trả lời một số câu GV Dựa vào các hình 1, 2, em hãy cho biết hỏi một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
- + Em hãy cho biết một số hoạt động kinh tế - HS chia sẻ chủ yếu ở vùng Tây Nguyên? Một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên: Thu hoạch cà phê, tiêu. Chăn nuôi gia súc.. - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư? (làm việc nhóm đôi) * Dân cư: - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh và lắng nghe GV sát hình 3 : em hãy kể tên một số dân tộc ở giới thiệu một số dân tộc ở vùng Tây vùng Tây Nguyên. Nguyên. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 3 và - HS làm việc nhóm đôi, lần lượt thực cho biết: hiện từng nhiệm vụ. + Một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên? + Nhiệm vụ 1: Các dân tộc sống lâu đời + So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và ở Tây Nguyên gồm:Ba-Na, Gia-Rai,Xê- các vùng khác Đăng... + Nhiệm vụ 1: GV lưu ý cho HS hiện nay một số dân tộc đã sinh sống lâu đời còn có các dân tộc ở vùng khác đến sinh sống ở Tây Nguyên. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. + Nhiệm vụ 2: Cho HS khai thác bảng thông + Nhiệm vụ 2: HS so sánh mật độ dân tin và so sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên số ở Tây Nguyên với các vùng khác. với các vùng khác. - HS trả lời các nhiệm vụ GV đã đưa - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo ra.. luận và trực hiện 2 nhiệm vụ: - HS trình bày - GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến - HS lắng nghe.
- thức: các dân tộc sống lâu đời ở vùng Tây Nguyên là: Gia Rai, Êđê, Xơ Đăng, Mạ. Hiện nay có một số dân tộc khác đến xây dựng kinh tế như Kinh, Mường, Tày, Dao, Mông.. Tây Nguyên là vùng thưa dân mật độ dân số thấp nhất trong các vùng ở nước ta. Dân cư tập trung chủ yếu ở thị trấn, thị xã thành phố ven các trục đường giao thông. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: tìm hiểu một số hoạt động kinh tế chủ yếu. (Sinh hoạt nhóm đôi) a) Trồng cây công nghiệp. - GV cho HS quan sát hình 4,5 và đọc thông - HS đọc yêu cầu bài. tin trong mục để trả lời câu hỏi. - Cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. + Kể tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả + Xác định trên lược đồ những địa phương lên bảng lớp. trồng nhiều loại cây đó. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm đôi, cùng nhau thảo luận. - GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng lược đồ cho HS. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. + Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là: cao su, cà phê, tiêu,chè, điều.. + Phân bố: - Cà phê: tất cả các tỉnh trong vùng
- - Cao su: Kon Tum, Gia Lai, ĐăkLăk - Hồ tiêu: Gia Lai, ĐăkLăk, Đăk Nông. - Chè: Gia Lai, Lâm Đồng. - GV kết luận: Tây Nguyên là vùng trồng cây - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm công nghiệp lâu năm ở nước ta. Các cây trồng chính có giá trị xuất khẩu cao là cà phê. Cà phê ở Buôn Ma Thuột (ĐăkLăk) được đánh giá cao nhất và có hương vi đặc trưng nổi tiếng ở nước ta. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa may mắn ” Đây là dân tộc nào? - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Khởi động: Có thể tổ chức trò chơi: "Giải mã Tây Nguyên": GV đưa ra các câu đố/hình ảnh gợi ý về dân tộc, sản vật, địa danh ở Tây Nguyên. HS giải đố nhanh để nhận điểm. Ví dụ: Tôi là loại cây công nghiệp quan trọng, được trồng nhiều ở Buôn Ma Thuột. Tôi là ai?" (Cà phê) Tôi là một nhạc cụ truyền thống của người Tây Nguyên, thường được làm từ tre hoặc nứa. Tôi là gì?" (Cồng chiêng) Tôi là một dân tộc sống lâu đời ở Tây Nguyên, nổi tiếng với những ngôi nhà Rông cao vút. Tôi là dân tộc nào?" (Gia Rai/Ê Đê...) Tôi là một thành phố ngàn hoa, nổi tiếng với khí hậu mát mẻ và những đồi chè xanh mướt. Tôi là thành phố nào?" (Đà Lạt) --------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách.
- II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. theo vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - Nhóm trưởng điều hành các thành viên đề. của nhóm lựa chọn. - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân - HS thực hiện Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS đọc cá nhân - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước Hoạt động Thực hành: lớp. HĐ 3. Chia sẻ - Học sinh tương tác với học sinh - Giáo viên quan sát, theo dói các
- nhóm chia sẻ. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Học sinh trả lời trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng - Học sinh thực hành yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển - HS lắng nghe sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... . ________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 14. ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình.
- GDĐĐLS: Lòng biết ơn, yêu thương và thấu hiểu cho sự hy sinh của mẹ. II. Đồ dùng dạy học Video III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho HS xem Vi deo. - Học sinh xem - Tổ chức học sinh chia sẻ: Kể cho bạn - Học sinh lắng nghe. nghe một kỷ niệm với người thân mà em - HS chia sẻ trước lớp nhớ nhất. Nêu cảm nghĩ của em khi nhớ về kỷ niệm ấy. (VD: Mình nhớ nhất kỉ niệm khi được đi du lịch ở Nha Trang cùng với gia đình vào dịp hè) - HS lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe giáo viên đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV HD đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: chòng chành, nôn nao,... + Ngắt giọng các câu thơ: Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp Con gà/ cục tác lá chanh - Đọc bài thơ. - Gọi học sinh đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS theo dõi. - GV chia đoạn: 4 đoạn tương ứng với 4 khổ thơ: - Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Thảo luận nhóm, nêu ý kiến. - Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung chính của từng khổ thơ. - GV nhận xét, kết luận.
- + Khổ 1: Tuổi thơ gắn với câu chuyện cổ tích mẹ kể, những câu ca dao mẹ ru. + Khổ 2: Những hình ảnh thân thương hiện lên trong lời mẹ hát. + Khổ 3: Sự vất vả, hi sinh thầm lặng của mẹ đã giúp con khôn lớn. + Khổ 4: Lời hát của mẹ giúp con hiểu thêm cuộc đời, giúp con có thêm động lực để thực hiện những ước mơ. - HS luyện đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ ngữ, từ khó và tìm hiểu nghĩa một số từ trong bài: chòng chành, nôn nao, nhịp võng, .. - HS lắng nghe hướng dẫn. - GV Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ (Chú ý về cách đọc, ngắt nhịp). Ví dụ: Con gặp/ trong lời mẹ hát Cánh cò trắng,/ dải đồng xanh Con yêu/ màu vàng hoa mướp - Học sinh luyện đọc. Con gà/ cục tác lá chanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm đôi. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận - HS trả lời lần lượt các câu hỏi và trả lời. Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. Khổ đầu tiên (Khổ 1) cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích. Hát ru, những bài ca dao. Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ.(Giáo viên gợi ý học sinh quan sát tranh minh họa kết hợp nội dung bài thơ để tìm các hình ảnh) Những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra
- từ lời hát ru của mẹ: cánh cò trắng, đồng lúa, hoa mướp vàng, và những câu đồng dao. Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (ở khổ thơ thứ 3), em thấy bạn nhỏ là người như thế nào? Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ (mẹ vất vả, hi sinh vì con). Em thấy bạn nhỏ là người rất yêu thương mẹ, hiểu mẹ quan tâm đến mẹ, rất tình cảm, hiểu công ơn của mẹ, có lòng biết ơn, biết suy nghĩ và rất tinh tế. Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ 4, đóng vai bạn nhỏ để nói lời tâm sự với mẹ. (Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại khổ thơ thức 4, nhớ lại nội dung chính của khổ thơ, suy nghĩ và tìm những lời muốn tâm sự với mẹ) (Ví dụ: Mẹ ơi, từ lời ru của mẹ, con đã hiểu thêm về cuộc đời của mẹ./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã chắp cánh ước mơ cho con./ Mẹ ơi, lời ru của mẹ đã giúp con tiến bộ lên nhiều. Con cảm ơn mẹ, mẹ đã là - Học sinh thảo luận nhóm chọn câu trả người nuôi con khôn lớn. Con hứa với mẹ lời hoặc nêu ý kiến riêng lớn lên, con sẽ là một người có ích, ) Câu 5: Theo em, bài thơ Trong lời mẹ hát muốn nói về điều gì? (Khuyến khích học sinh nêu ý kiến riêng) (Ví dụ: Phương án B; Bài thơ vừa nêu lên vẻ đẹp và ý nghĩa của những bài hát ru, vừa thể hiện lòng biết ơn của người con - HS lắng nghe. đối với cha mẹ. Cần phải ghi nhớ công - HS nêu theo cách hiểu và khả năng ơn của cha mẹ, .) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. Ví dụ: Bài thơ nói lên lòng biết ơn của - HS nhắc lại nội dung bài học. người con trước công lao nuôi nấng, dạy dỗ của người mẹ.
- - GV nhận xét và kết luận. - HS chia sẻ *GDĐĐLS: Lòng biết ơn, yêu thương và thấu hiểu cho sự hy sinh của mẹ. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ trong cuộc sống hàng ngày?" - HS thực hành Em có thể làm gì để thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơn đối với mẹ?" - HS lắng nghe Yêu cầu học sinh hát, kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về mẹ. GV: Mẹ đóng vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Mẹ là người sinh ra, nuôi dưỡng, giáo dục, yêu thương và hy sinh cho con. Mẹ là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn, là điểm tựa vững chắc cho con trên suốt hành trình cuộc đời. Chúng ta cần phải biết ơn, yêu thương và trân trọng mẹ, và luôn cố gắng để đền đáp công ơn to lớn của mẹ. Cần biết thể hiện lòng biết ơn và sự yêu thương qua lời nói hành động cụ thể. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Hướng dẫn học sinh đọc diễm cảm bài - HS đọc nối tiếp. thơ - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp. - Tổ chức học sinh luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. và nối tiếp nhau cho đến hết). + Mỗi nhóm cử đại diện tham gia thi đọc - GV theo dõi, nhận xét, điều chỉnh cho diễn cảm trước lớp. HS. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV nhận xét tuyên dương 2. Học thuộc lòng (3 khổ thơ cuối) - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 - HS tham gia học thuộc lòng 3 khổ thơ khổ thơ cuối của bài thơ cuối của bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 3 + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 3 khổ khổ thơ. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 Hoạt động Khởi động GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, vận động theo nhạc Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Luyện tập theo văn bản Bài 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: - HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm - HS đọc lại bài thơ. những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. - Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm hình ảnh nhân hóa có trong bà thơ - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) Bài 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài 2: - HS đọc yêu cầu. Viết 2 - 3 câu về những việc mẹ đã làm
- cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng nngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ - HS nhớ lại kiến thức. nơi chốn. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ 2 – 3 câu, nội dung nói về những việc - Nghe hướng dẫn và thực hành viết. mẹ đã làm cho con, trong câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ nơi - Học sinh trình bày kết quả hoạt động. chốn. - HS lắng nghe. - Tổ chức học sinh trình bày. - GV nhận xét, kết luận (Ví dụ: Trong nhà, mẹ là người tuyệt vời nhất. Mẹ thường dậy rất sớm nấu bữa sáng cho cả gia đình. Tuần trước, mẹ đã nấu một món chè cho em ăn thật ngon) Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức học sinh vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức chia sẻ những việc làm cụ thể, học vào thực tiễn. phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn và đền đáp công ơn của cha, mẹ, - Một số HS chia sẻ ý kiến cá nhân. người nuôi dưỡng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + HS trả lời 4 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3 - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, + HS nêu mỗi bạn được mấy cái bánh? Mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu - HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4 nhóm 4(2’) - HS quan sát, lắng nghe - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến - HS chia sẻ C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau
- rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? 3 Mỗi bạn được ¾ cái bánh - HS đọc 3: 4 = - Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi 4 3 bạn - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 3 4 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái 4 3 bánh hay 3: 4 = 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần 5 - HS đọc 5 : 4 = cái bánh? 4 5 - Đúng rồi 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, - là kết quả phép chia 5 : 4 5 5 4 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần tư, 5 viết bảng) chia bốn bằng năm phần tư 5 H: là kết quả của phép chia nào? 4 - HS chia sẻ 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số - HS đọc phần nhận xét SGK chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? 5 - 5: 7 = Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia 7 - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra
- 1 nhận xét như SGK - = 1: 3 VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 3 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự 3 nhiên nào? Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để nhân). làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; phép tính: 17 11 - HS đọc trương tự các phép tính còn lại 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 51 25 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV gọi HS đọc mẫu - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 1 1 1 ? = - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận. 20 47 0 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 85 1 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa - HS lắng nghe số tự nhiên và phân số trên? Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng - Các nhóm làm việc theo phân công. phân số với tử là số tự nhiên đó, còn mẫu số là 1. - HS nêu và giải thích

