Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều Liên đội trưởng điều hành chào cờ, hát quốc hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội ca, đội ca. cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS lắng nghe - Yêu cầu học sinh chia sẻ - HS trả lời + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà em biết?
- - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ tháng - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ một vài 6 hằng năm; điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS trả lời. GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ - HS chia sẻ. Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền - HS lắng nghe và trả lời định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS chia sẻ Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu - HS lắng nghe * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? - Nêu một số ích lợi đó? H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em còn tham gia những hoạt động xã hội nào nữa? Biết thêm về văn hoá địa phương. Tự hào hơn về quê hương của mình. Giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ,
- - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động XH khác, các em phải có thái độ như thế nào? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng thôn xóm * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham Tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. phương, Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các HS lắng nghe. em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an - Nghiêm túc toàn trong quá trình tham gia. - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, - . phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động tác bắt Vực Rào cá. Nhận xét, tuyên dương _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC. I. Yêu cầu cần đạt - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Tổ chức học sinh ôn lại kiến thức về lập - Ôn lại kiến thức cũ. dàn ý: - HS lần lượt trả lời câu hỏi + Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc cần chuẩn bị những gì? + Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
- gồm mấy phần chính, đó là những phần nào? - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe ghi nhớ kiến - Giới thiệu vài nội dung bài. thức. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu bài. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn. - Học sinh suy nghĩ lựa chọn sự việc. - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự - Thảo luận theo nhóm. việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Đại dện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 2. Lập dàn ý. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại - Quan sát, nghe hướng dẫn. sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo - Học sinh làm việc cá nhân (Dựa và viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải phần chuẩn bị và gợi ý của giáo viên thuật cho đúng thực tế) thực hành lập dàn ý) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. - Học sinh trình bày dàn ý. - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thiện dàn ý. hoàn thiện dàn ý.
- Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - Trao đổi trong nhóm góp ý, chỉnh - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao sửa dàn ý theo gợi ý. đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa chọn hoạt động, việc làm) - Lắng nghe để vận dụng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh và sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. - Các nhóm thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - Trình bày và nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng việt Bài 14. NÓI VÀ NGHE TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
- - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn, biết thể làm những công việc phù hợp để thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * GDĐĐLS: Lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc ta và thêm yêu quê hương đất nước II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt giới - HS lắng nghe. thiệu vào bài. Hoạt động Luyện tập 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu hoạt động - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng thuật lại sự việc dựa theo dàn ý đã lập giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể ở tiết trước trong nhóm. hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Gọi học sinh trình bày. - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi, góp ý. - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và ý sau khi nghe bạn trình bày: thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho bạn học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc theo các nội dung giáo viên đã gợi ý. có thể hiện rõ truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. Hoạt động Vận dụng - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần - Học sinh thực hiện phần vận dụng qua
- vận dụng qua hình thức chia sẻ cảm hình thức chia sẻ cảm nhận cá nhân. nhận cá nhân. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học - Học sinh nhắc lại những nội dung chính cho học sinh. của bài 14. H. Để thể hiện niềm tự hào về truyền - HS chia sẻ thống lịch sử địa phương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước, các em cần làm gì (GDĐĐLS)? Các em cần siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn,.. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV hận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh 4 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm
- 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh? - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - HS suy nghĩ thảo luận cách chia chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều theo nhóm 4 cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách cách làm làm - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS quan sát, lắng nghe nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho - HS nhận bánh, giờ lên 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái 4 3 bánh hay 3: 4 = 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn,
- 5 5 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 viết bảng) 5 H: là kết quả của phép chia nào? 4 3 5 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm nhận xét như SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? - HS trả lời 1 Cô có phân số cô viết phép chia số tự 3 nhiên nào? Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học nhân). để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; đọc 1 phép tính 17 11 - HS đọc trương tự các phép tính còn 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = lại 51 25 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu xét có - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV gọi HS đọc mẫu - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 ? 1 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa - HS nêu nhận xét
- số tự nhiên và phân số trên? - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS lắng nghe đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhận biết được thương của phép chia một đã học vào thực tiễn. số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và - HS lắng nghe 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện
- - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã theo vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành - Giáo viên giao nhóm trưởng điều viên của nhóm lựa chọn. hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: - Thành viên của nhóm lên chia sẻ HĐ 3. Chia sẻ trước lớp. - Giáo viên quan sát, theo dói các - Học sinh tương tác với học sinh nhóm chia sẻ.
- - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Tương tác học sinh với giáo viên trước lớp. - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? - Học sinh thực hành + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 54. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. -Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. + Câu 1: 21: 25 =
- + Câu 2: 61: 69 = + Câu 3: 17 : 100 = + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới - HS đọc yêu cầu dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 1 phép tính - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương - HS đọc yêu cầu bài 2 của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS làm bài cá nhân - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS quan sát mẫu - HS quan sát mẫu, tìm hiểu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - HS nêu cách hiểu - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 1 nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nêu từng phần - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS suy nghĩ làm bài - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS quan sát, sửa sai nếu có
- - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp đọc các phân số đó Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi để vận dụng như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực tiễn. biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học 101 sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 15. ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. Yêu cầu cần đạt
- - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. * GDĐĐLS: Lòng biết ơn thầy cô giáo II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: Trong lời mẹ hát +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc.
- diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- - HS đọc từ khó. xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô- - HS đọc câu. xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét 2. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy - HS làm việc theo nhóm 4 nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo - Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành nhóm 4 (3') của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc động? + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi được tới thăm người thầy đầu tiên của bố? + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng + Đọc câu, đoạn mình thích - Một số HS tham gia thi đọc + Để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo các em - HS tham gia để vận dụng kiến thức cần làm gì (GDĐĐS)? đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .
- Khoa học Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. *Tổ chức dạy học HĐ 1 II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. Hãy nói những đều em biết về bệnh do - HS dựa trên trải nghiệm của bản thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến thân có thể chia sẻ những ý kiến khác khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh nhau về biểu hiện nguyên nhân của béo phì (thừa dinh dưỡng). bệnh. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá HĐ1. Bệnh thừa cân béo phì 1. Khái niệm bệnh thừa cân béo phì (sinh hoạt nhóm 4) - GV giới thiệu phần thông tin cung cấp - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu ngoài của những người trong bốn tấm theo nội dung sách giáo khoa. hình, đối chiếu thông tin cung cấp của hoạt động, đưa ra nhận xét. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau quả. Khuyến khích nhiều thành viên khi quan sát. trong nhóm cùng báo cáo. - GV có thể giải thích thêm: người được - HS lắng nghe coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên
- chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. 2. Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo - HS quan sát nội dung hình 2 và trả khoa. lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát hình và nêu được một số nguyên - GV nhận xét và chốt ý: nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do - HS lắng nghe, ghi nhớ. chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động. 3. Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân - GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở - Học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một trên học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc làm để phòng tránh thừa cân số việc làm để phòng tránh thừa cân béo béo phì. phì. - GV có thể kết hợp với một số bài tập để - HS thực hiện viết học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả trước quả trước lớp. lớp. - GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em - HS đọc và chia sẻ có biết và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng ở một số thời điểm trong ngày. - Tổ chức cho học sinh xây dựng kế - HS thực hiện theo yêu cầu hoạch về và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt động vận dụng vận động để phòng tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì.
- - Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý và thực hiện theo - HS thực hiện theo yêu cầu Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. bệnh thừa cân, béo phì. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi + Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Lịch sử và Địa lí Bài 21: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện ). - Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên. - Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số

