Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn cao Phù Đổng. - HS khởi động hát và vận động tập bài thể dục - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, giới thiệu hoạt đông: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. Hoạt động Khám phá GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm vai ngắn:
- Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. H: Tiểu phẩm có tên là gì? Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân - HS chia sẻ H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở điều gì? - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc đủ ấm H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? Hiệp bị ốm H: Vì sao Hiệp bị ốm ? Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 chiếc áo mỏng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? Mùa hè mặc như thế nào? Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân H: ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? Ăn uống đủ chất - HS lắng nghe. H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và nước uống nào - HS chia sẻ Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và dầu mỡ, uống các loại nước ngọt có ga. GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ chất dinh dưỡng - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem - HS lắng nghe. video Rửa tay đúng cách - Học sinh xem H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài rửa tay - Học sinh nêu Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, - HS vận động
- vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: - HS lắng nghe. Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. - HS lắng nghe IV: Điều chỉnh sau bài dạy . . ________________________________ Toán BÀI 45: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỂM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. Yêu cầu cần đạt - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đoán nhanh. - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng - HS quan sát tranh và dự đoán. 15 giây) và dựa đoán.
- + Tranh 1: Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2: Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3: Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4: Đoán xem trong hình có bao nhiêu con chim ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Bài 1. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện bài - HS nêu toán. Hướng dẫn viên cho biết trong ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - HS chia sẻ - Bạn Việt hỏi gì? Cả ngày hôm qua có khoảng mấy nghìn lượt khách tham quan công viên nhỉ? - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của bạn Việt? Rô-bốt ước lượng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nêu yêu cầu: "Bài toán không cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính xác đến hàng nghìn". - HS lắng nghe. - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại cách - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách thực hiện. làm bao gồm trong hai bước: + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã làm tròn. - HS thực hiện ước lượng, lần lượt HS nêu - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả kết quả vừa ước lượng.
- các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy nghìn?" + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - 3897 khoảng 2000. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện ước lượng, lần lượt HS nêu - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả kết quả vừa ước lượng. các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy chục nghìn?". + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + 30000 = 50000. + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - 20000 = 30000. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu lại. - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. Bài 2 : Tính huống 1: - HS đóng vai đọc lời thoại tình huống. - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời thoại để tìm hiểu tình huống - HS ước lượng. - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các thừa số - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; 40 x 20 = 800 m2 - HS nêu câu trả lời. - GV hỏi: "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh vườn A lớn hơn 800m 2 là đúng hay sai?". - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, nêu đáp án. Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. Tình huống 2: - HS ước lượng. - GV hướng dẫn tương tự. - Lắng nghe. - GV nêu ở tình huống này các em không
- cần làm tròn. - HS thực hiện ước lượng. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của Rô-bốt cho biết các khẳng định sau đúng hay sai. a) Sai, b) Sai. Bài 3: - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. - HS lắng nghe cách chơi. - GV phổ biến cách chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để học sinh nhận biết cách ước lượng. học vào thực tiễn. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS thực hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 - HS xung phong tham gia chơi. + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe vận dụng vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. _________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt
- - Xác định được thời gian xây dựng Kinh thành Huế. - Kể được những nét chính về cuộc phản công ở kinh Thành Huế năm 1885 và nêu được ý nghĩa của cuộc phản công đó. - Kể được các sự kiện chính trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Huế - Đề xuất được một số biện pháp (ở mức độ đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. - Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được thời gian xây dựng Kinh thành Huế - Biết thực hiện và đề xuất biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết yêu quý tự hào về những giá trị lịch sử của Cố đô Huế. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. Đồ dùng dạy học Giấy A4, bút màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi “ Hỏi nhanh-đáp - HS tham gia chơi. gọn”. - HS chia sẻ - GV nêu nhanh các câu hỏi, bạn nào trả lời nhanh, đúng nhận được hoa thưởng của Gv. + Câu 1: Ngôi chùa nào được mệnh danh là “Đệ nhất cổ tự”? Câu 1: Chùa Thiên Mụ + Câu 2: Đây là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế chỉ dành cho vua đi hoặc tiếp các sứ thần. Câu 2: Cổng Ngọ Môn + Câu 3: Dòng sông thơ mộng nằm cạnh núi Ngự Bình? Câu 3: Sông Hương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế -HS đọc câu hỏi Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết tên triều đại đã tiến hành xây dựng Kinh
- thành Huế. - HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu - HS trả lời HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến Triều Nguyễn đã tiến hành xây dựng Kinh thành Huế, nơi đây gắn liền với nhiều sự kiện lịch sử của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 2: Hãy kể một câu chuyện lịch sử có liên quan đến Cố đô Huế mà em yêu - HS quan sát tranh, đọc câu chuyện, dựa thích. vào câu hỏi gợi ý để kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc câu trong nhóm 4. chuyện Cuộc phản công Pháp ở kinh thành Huế sau đó kể lại trong nhóm 4 câu chuyện này. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS tập kể: + Cuộc phản công ở Kinh thành Huế nổ ra trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào? + Ai là người khởi xướng cuộc phản công đó? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Đại diện nhóm lên kể lại câu chuyện. + Em có nhận xét gì về thái độ của quân - HS lắng nghe Pháp? - Gv mời đại diện nhóm kể lại câu chuyện - GV nhận xét, kết luận + Tại kinh thành Huế, Pháp biết tin Tôn Thất Thuyết gấp rút chuẩn bị chống Pháp, vờ mời Tôn Thất Thuyết đến họp để bắt nhưng ông cáo bệnh không đến và quyết định nổ súng giành thế chủ động. Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885 quân ta bất ngờ tấn công đồn Mang Cá và tòa Khâm sứ Pháp. Bị đánh bất ngờ quân Pháp vô cùng bối rối và cố thủ đến gần sáng đánh trả lại khiến quân ta tổn thất lớn. Tôn Thất Thuyết phải - HS trả lời
- đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế Cuộc phản công khẳng định tinh thần chiến - HS làm việc cá nhân đấu, khát vọng giành độc lập, tự do của dân - HS kể trước lớp, HS khác nghe, nhận tộc. xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc câu - HS quan sát, lắng nghe chuyện Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Huế và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tương? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc cách mạng tháng Tám. + Hình ảnh mô tả Lễ khai mạc festival Huế năm 2018. + Hoạt động này nhằm tái hiện những giá trị truyền thống của vùng đất Cố đô từ đó giới thiệu đến công chúng trong nước và quốc tế những tinh hoa văn hóa nghệ thuật truyền thống và cung đình Huế. + Em cần giới thiệu với bạn bè, người thân về giá trị của Cố đô Huế....., khi đến tham quan, du lịch tại đây thực hiện đúng nội quy của khu di sản, không vứt rác bừa bãi, - HS quan sát hình 7, đọc thông tin trong ..... mục, thảo luận nhóm 4. Hoạt động 3: Bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát hình 7 thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: + Hình ảnh mô tả hoạt động gì? + Hoạt động này có ý nghĩa như thế nào? + Em cần làm gì để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế?
- - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và khẳng định: Cố đô Huế được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới, là điểm tham quan của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này không chỉ có giá trị về văn hóa mà còn đem lại những giá trị về kinh tế. Để giữ gìn và bảo tồn quần thể di tích Cố đô Huế, hằng năm cần có nhiều hoạt động tu bổ, phục dựng và tôn tạo di sản. Mỗi chúng ta cần có hành động cụ thể của mình, cần chung tay góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di sản này. Hoạt động Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu câu 2 phần luyện - HS đọc yêu cầu bài. tập - HS làm việc cá nhân, hoàn thiện nội - Mời HS suy nghĩ tự hoàn thiện nội dung dung câu 2. vào vở. - GV mời một số HS trình bày - HS trình bày. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Việc nên làm: Bỏ rác đúng nơi quy định,
- giữ vệ sinh nơi đến tham quan, . + Không nên: hái hoa, bẻ cành; gây ồn ào khi tham quan, viết vẽ lên các di tích . Hoạt động Vận dụng - GV cho HS thi thiết kế một tấm áp phích - HS thảo luận nhóm 4 thiết kế áp phích nhằm tuyên truyền bảo vệ Quần thể di tích tuyên truyền truyền bảo vệ Quần thể di Cố đô Huế theo nhóm 4. tích Cố đô Huế. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày SP. - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. bình chọn nhóm làm tốt nhất. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. --------------------------------------------------- Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc
- - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào?
- + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 08. ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. *GDĐĐLS: Tình yêu thương động vật. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Giải câu đố - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án. Con gì lông trắng tựa bông Bay la bay lả giữa đồng lúa xanh Tính nết chăm chỉ, hiền lành Chân cao, cổ ngẳng, dáng hình mảnh mai? - GV lưu ý HS về những đặc điểm, tính - HS lắng nghe tiếp thu. nết,.. của con vật nêu trong câu đố: lông trắng, chân cao, cổ dài ( cổ ngẳng), - GV gọi các nhóm nêu câu trả lời. - HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án ( Con cò). - HS chia sẻ - Con cò thể hiện đức tính gì? Con cò thể hiện đức tính hiền lành, chăm chỉ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Cò là con vật gần gũi, thân thiết với người nông dân. Câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ sẽ cho chúng ta thấy giá trị của việc cho đi tình thương yêu. Chúng ta cùng vào tìm hiểu bài đọc. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến lá tre khô. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến kêu khàn
- khàn. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến buồn thảm. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến chúng thì hơn. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chập chờn, quơ quơ, tát rát mặt, - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân/ và khẽ vỗ cánh/ để lấy thăng bằng.// - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Chi tiết nào giúp em biết điều đó? Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. Câu 2: Hình ảnh những chú cò con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn. Hình ảnh những chú cò con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn, luôn ngõng bố mẹ,.. qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khàn
- khàn,..). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương/ yêu/ say sưa/ quan tâm/... Câu 3: Kể lại tình cảm đáng thương của gia đình cò trong cơn bão. Tình cảnh của gia đình cò trong cơn bão thật đáng thương tạt rát mặt làm gia đình cò run rẩy, ướt sũng. Nhà cò trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ào đến, mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng cò muốn lao cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bật lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. Câu 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất? Khi nhìn thấy lũ cò bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về . Nhưng Bua Kham không làm thế. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé bỏng, bọn cò con nhỏ quả, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ còn con về chiếc tổ cũ. + HS chọn câu trả lời và nêu ý kiến riêng Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói của mình. với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em/ A. Vườn cây chỉ vui khi có nhiều bóng chim bay nhảy. B. Cho đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại được yêu thương. C. Bầy cò thích làm tổ trên những khóm tre xanh. - HS lắng nghe. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với chúng ta rằng nếu chúng ta yêu thương - HS lắng nghe. loài vật, loại vật sẽ yêu quý và muốn ở gần - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết chúng ta của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài.
- *GDĐĐLS: - HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi sau đó chia sẻ - HS chia sẻ Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? Hãy kể một số việc làm để bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống của dân - HS lắng nghe tộc? - GV: Là một người HS phải có sự ý thức và trách nhiệm đặc biệt trong việc bảo tồn và tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc. Hãy chia sẻ việc làm thể hiện tình yêu - HS chia sẻ thương động vật? - GV yêu cầu HS chia sẻ ( Có thể nuôi nấng, chăm sóc vật nuôi, lên - HS lắng nghe án hành động tra tấn, bạo hành với động vật - GV nhận xét: Nếu chúng ta yêu thương loài vật, loài vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta. Loài vật cũng cảm nhận được tình yêu thương của con người. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những câu, đoạn tả tình cảm đáng thương của lũ cò trong cơn bão như: Mưa tạt rát cả mặt. Cả gia đình cò run rẩy - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương TIẾT 2 1. Khởi động GV cho HS hát - HS hát kết hợp vận động tại chỗ
- 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ - HS đọc yêu cầu bài 1. ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1- - HS đọc yêu cầu bài. 2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Cả lớp làm việc cá nhân. - Mời một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt độngVận dụng - GV tổ chức hái hoa sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ------------------------------------------------ Toán BÀI 46: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 - HS chia sẻ Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000. + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 2000 = 10000. + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - 30000 = 20000. + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - 20000 = 40000. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a) GV cho HS đóng vai nhân vật đọc lời - HS đóng vai nhân vật đọc lời thoại. thoại. - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả lời. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? Hôm qua Mai chạy được 10 phút. + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu phút. Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 = 60 phút. + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu phút?
- Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đưa ra nhận xét (10 + 50 ) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và - HS quan sát. 50. b) GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình - HS tính cộng của ba số 13,14 và 18. - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 và 18. 13 + 14 + 18 = 45 - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - HS tính 45 là tổng của ba số cộng lại (số - HS lắng nghe. 13,14,18). - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của - HS lắng nghe, nhắc lại. ba số 13,14 và 18. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm số trung bình cộng (làm việc CN). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30) : 3 = 20 c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số - HS lắng nghe. trung bình cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Bài 2: (làm việc cá nhân) a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - Làm thế nào để tính? - HS đọc bài toán. Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng - HS chia sẻ đó cho 3. - HS nêu ( 15 + 20 + 22) : 3 - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.

