Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 55 trang Kim Bảo 30/05/2026 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời
  2. Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác - HS giơ tay nhanh để trả lời. giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà - HS lắng nghe và trả lời Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm - HS lắng nghe. hiểu thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng - HS lắng nghe, xem video góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ nội Hương). dung chính. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút): - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân nào?" - HS trả lời - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì - HS lắng nghe sao?" - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?"
  3. - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS lắng nghe Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể - HS viết hoặc nói lời tri ân hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với - HS chia sẻ danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?" - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt Bài 18. TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc lựa chọn hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật. - Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Tích cực học tập, chia sẻ với bạn về nội dung học tập. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Biết chắt lọc vẻ đẹp của thiên nhiên qua đó yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên cây cối. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  4. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. Hoạt động Khám phá Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực hiện lần lượt 4 yêu cầu - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi - HS trình bày các câu hỏi như sau: - HS khác nhận xét, bổ sung Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa của từng phần. Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát triển của cây cà chua Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật có liên quan đến cây? Lưu ý: Các em đã tìm hiểu các trình tự tả cây, tả theo bộ phận của cây và tả cây theo thời gian, theo từng thời kỳ phát triển của cây hoặc theo mùa xuân, hạ, thu, đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian vẫn phải kết hợp cả các bộ phận của cây. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung Câu 2: Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài Cây cà chua. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS trả lời - Yêu cầu từng thành viên trình bày ý kiến. - HS trả lời câu hỏi - GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà
  5. chua (theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây) - GV nhận xét chung, kết luận. - Mời HS nêu ghi nhớ: - Học sinh đọc ghi nhớ Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta có thể tả từng đặc điểm của cây theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GVchuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu học sinh nhận xét cách tả các loài cây - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì, ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Tiếng Việt Bài 18. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trình bày nội dung. - Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. GDĐĐLS: Tình yêu quê hương đất nước, trân trọng nét đẹp của đất nước II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  6. - GV cho HS vận động theo bài hát “Quê - HS tham gia trò chơi hương” + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê - HS lắng nghe cách thực hiện. hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm + HS tự giới thiệu về quê hương. Giới ví dụ. thiệu về một số điểm nổi bật của quê + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 đình, ) điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp + GV mời một số HS khác phát biểu về tự theo yêu cầu của giáo viên. nhận xét của bạn. - HS nhận xét bạn mình. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. + Căc em cần làm gì để thể hiện tình yêu - HS trả lời theo cách hiểu của mình quê hương đất nước, trân trọng nét đẹp của đất nước? (GDĐĐLS) 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn về quê hương. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
  7. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + Mời các nhóm trình bày. giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn + GV nhận xét chung, trao thưởng. giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Toán BÀI 60: TIẾT 2. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố và mở rộng kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? 3 3 21 21
  8. - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi - HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai (nếu có) - HS làm vào vở nháp và lỗi sai của các bạn đó. - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - HS sửa - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - Hs nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm bài theo nhóm đôi. 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 b) và 25 25 25 25 25 25 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo nhóm bàn trình quả, nhận xét lẫn nhau. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng, tuyên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm 4 )
  9. 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả - HS làm việc theo nhóm 4 vào bảng con - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Nhóm khác nhận xét, bổ sung nhận xét tuyên dương. - GV và HS chốt kết quả đúng: ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt, GV có thể bổ sung thêm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì? - HS tóm tắt đề Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào từng loại? Em sẽ làm bài này như thế nảo? - GV HD 1 HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - Yêu cầu HS trình bày vào vở, 1 HS làm - HS trình bày vào vở trên bảng lớp - 1 HS làm trên bảng lớp HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV viết 3 phép tính - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 2 5 6 9 12 7 8 học vào thực tiễn. 3 3 5 5 27 27 27 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025
  10. Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách
  11. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  12. . .......................... Toán BÀI 60: TIẾT 2. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố và mở rộng kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? 3 3 21 21 - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân
  13. - HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. - HS sửa lại các câu sai cho đúng - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai (nếu có) và lỗi sai của các bạn đó. - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài đúng - HS làm bài theo nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 2 5 5 2 kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) và 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 b) và 25 25 25 25 25 25 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm 4 ) - HS thảo luận nhóm 4 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= 6 6 11 11 11 - Đại diện một số nhóm lần lượt đọc kết 4 2 3 1 4 A = D = quả 11 11 6 6 6 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS tóm tắt đề - GV và HS chốt kết quả đúng: ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt, GV có thể bổ sung thêm.
  14. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào - HS trình bày vào vở, từng loại? - HS làm trên bảng lớp Em sẽ làm bài này như thế nảo? - HS trình bày. - GV HD 1 HS nêu cách làm - HS nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS trình bày vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp - HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng Hoạt động Vận dụng - GV viết 3 phép tính - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 2 5 6 9 12 7 8 học vào thực tiễn. 3 3 5 5 27 27 27 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... .... Chiều thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 19. ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ).
  15. - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. GDĐP: Liên hệ đến vẻ đẹp trong hội Đầm Vực ở Nghi Xuân II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó.
  16. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS khác nhận xét, bổ sung các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người đi hội rất đông vui và thân thiện? + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được thể hiện qua những câu thơ nào? + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những của mình. cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả - HS nhắc lại nội dung bài học. đối với quê hương, đất nước Hoạt động Luyện tập 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
  17. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS kể Quảng Ninh. + Em nào đã biết gì về hội Đầm Vực ở Nghi - Xuân? Hội Đầm Vực ở Nghi Xuân có gì - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đẹp? (GDĐP) - GV chiếu hình ảnh về hội Đầm Vực cho - HS trả lời theo cách hiểu HS quan sát và cung cấp thêm thông tin: tinh-doi-nang-lao-xuong-dam-vuc-tim-van- may-ar552042.html - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Khoa học Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. - Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
  18. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức trách nhiệm tuyên truyền cho người than về những việc cần làm để phòng tránh đuổi nước. II Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS xem hình ảnh và thông - HS quan sát, nghe. tin về nạn đuối nước. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm - HS thảo luận nhóm + Các em quan sát được những gì? - Đại diện nhóm trả lời + Em đã thấy trường hợp đuối nước nào chưa? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung các bức tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè về. Để nắm rõ hơn về các nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk - HS Quan sát chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao
  19. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác thảo luận. nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ - HS nêu đuối nước khác mà e biết? - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số tình huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở ao, hồ, sông suối không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thảo luận nhóm: - HS quan sát và thảo luận theo nhóm 4 + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày
  20. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét - Mời HS kể những việc làm khác để tránh đuối nước. - HS kể - GV nhận xét: tình huống bị đuối nước có - HS lắng nghe nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. Hoạt dộng Vận dụng - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu những các phòng tránh nguy cơ bị đuối nước. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. - Mời HS nêu cá nhân - HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Lịch sử và Địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải. - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động học tập - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. -Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.