Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 31 trang Kim Bảo 13/06/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5. ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Có khả năng hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. *GD QCN: Trẻ em có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS quan sát và thực hiện. hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên bức tranh? + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn biên phòng . - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Đọc đúng
  2. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// HĐ 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu - HS trả lời bé đã nhìn thấy sự việc gì? (Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây.) + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? ( Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.) + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã - HS thảo luận cặp đôi. làm gì? - Đại diện một số cặp trả lời, bổ + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định sung nếu có chạy đến đồn biên phòng để báo tin.
  3. + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? - HS trả lới ý kiến cá nhân + Là người có lòng dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu - HS trả lới ý kiến cá nhân trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn. C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình. - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người... - HS nêu - GV liên hệ ở trường, ở nhà các em cần có bổn phận với cộng đồng, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn. + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng - Thực hiện chơi. Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. + Nêu nội dung bài? - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân biết của mình.
  4. hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm - HS nhắc lại nội dung bài học sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe. HĐ 4. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện - Chú ý - Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Nhận xét cách đọc - Chú ý nhận xét cách đọc - Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Đọc trong nhóm - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai. - Một số HS đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________________ Toán Bài 42. Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu
  5. thức và các bài tập toán thực tế liên quan. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức cho HS ôn lại bài học. - HS thực hiện + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta của tổng rồi cộng các kết quả với làm thế nào? nhau. a x (b + c) = a x b + a x c +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7) với số đó rồi cộng các kết quả với + Câu 4: Tính (8+2) x 69 nhau. (a + b) x c = a x c + b x c +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450 + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) - HS nêu miệng cách làm bài mẫu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: Mẫu: 4 x (6-2) Và 4 x 6 - 4 x 2 4 x (6-2) = 4 x 4 4 x 6 - 4 x 2 = 16. = 24-8 =16. Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2. - GV giúp HS nhận ra dấu hiệu khi nhân - HS nhận ra và nêu được một số một số với 1 hiệu: nhân với một hiệu. Ta lấy số đó nhân với số bị trừ và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau. a. 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi * 23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so 23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69 sánh kết quả:
  6. 23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69 Vậy: 23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4 b. (8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9 (8-3) x 9 = 5 x 9 =45 8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45 Vậy (8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9 - GV nhận xét, tuyên dương cho học sinh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).. - HS nêu cách tính và kết quả nối a b c a x (b - c) ax b - a x c tiếp 5 x (9 - 2) 5x 9-5x 2 = - Học sinh làm và ghi vở 5 9 2 = 35 35 8 7 3 ? ? 14 10 5 ? ? - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả - GV cho HS nêu miệng nối tiếp b) >; <; = ? a x (b-c) ? a x b – a x c b) >; <; = ? - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết a x (b-c) = a x b- a x c quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV củng cố công thức tính một số nhân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một hiệu, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nối tiếp nêu lại công Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm thức phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân a) 48 x 9 - 48 x 8 công. b) 156 x 7- 156 x 2 - Các nhóm trình bày. a) 48 x 9- 48 x 8 = 48 x (9-8)= 48 x1=48 + Ta chuyển thành một số nhân 1 b) 156 x 7- 156 x 2=156 x (7-2) hiệu và tìm kết quả = 156 x 5= 780 - Các nhóm khác nhận xét, thực * GV nhận xét tuyên dương, chốt lại cách hiện bài vào phiếu nhóm và vở. tình một số nhân 1 hiệu. - Đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 biểu thức), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận xét Hoạt động Vận dụng: Bài 4/trang19 Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?
  7. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt - Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vải còn lại và tính số m vải còn lại vở. - HS làm cá nhân, 1 HS làm vào bảng phụ - HS thực hiện vận dụng kiến thức - Mời HS khác nhận xét đã học vào giải quyết bài toán thực Bài giải tiễn. Cách 1: Cửa hàng có tất cả số m vải là: 36 x 9 = 324 (m) Cửa hàng đã bán số m vải là: 36 x 5 = 180 (m) Cửa hàng còn lại số m vải là: 324 – 180 = 144 (m) Đáp số: 144 m Cách 2 Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính Cửa hàng còn lại số m vải là: 36 x (9 - 5)= 144 (m) Đáp số : 144 m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động vận dụng điều chỉnh sang hoạt động nhóm 4 thảo luận cách giải thống nhất kết quả của nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn ________________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  8. - Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. * Giáo dục địa phương: Biết một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh, di sản văn hóa Ca trù II. Đồ dùng dạy hoc Tranh ảnh, lược đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khởi động bài học. câu hỏi - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam. - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng đất này mà em biết. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về 2 thảo luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di di sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc sản này cung đình Huế - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu - GV mời đại diện nhóm trình bày biết của mình, nhóm khác nghe, - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 nhận xét, bổ sung.
  9. di sản: + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi- nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính trên lược đồ. đến năm 2020) lên màn hình, mời đại diện - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm các nhóm lên trình bày khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, ca trù Hà Tĩnh... GV giới thiệu:
  10. Ca trù là loại hình ca hát dân gian có từ lâu đời với các tên gọi khác nhau như: hát cửa đình, hát cửa quyền, hát nhà tơ, hát ảđào,... Ở Hà Tĩnh, vùng đất Cổ Đạm, Nghi Xuân được coi là nơi phát triển mạnh mẽ nghệ thuật ca trù. Nguyễn Công Trứ là người có nhiều đóng góp để ca trù Cổ Đạm (Nghi Xuân) trở nên nổi danh khắp nơi. Để biểu diễn ca trù, cần đầy đủ các thành phần - HS lắng nghe là người hát (gọi là ca nương), người đệm đàn (gọi là kép) và người cầm chầu (gọi là quan viên). Câu lạc bộ ca trù Nguyễn Công Trứ, huyện Nghi Xuân Ca trù Cổ Đạm có những nét riêng khác biệt khó lẫn với những vùng, miền khác như: hát nhanh và đanh hơn; tiết tấu rõ hơn và không luyến láy, ngưng nghỉ nhiều; cách lấy hơi nhàn nhã, thư thái hơn. Ca trù thường được hát trong các lễchúc mừng, hát mừng xuân, tết hoặc hội thi hát thu hút rất nhiều người từ khắp nơi tham dự. Một số bài phổ biến là Tứ quý, Chúc hỗ, Hát múa Nhịp ba cung bắc, Gửi thư, Hát nói, Hát mưỡu, Vọng đại thạch, Tì bà hành,... Bên cạnh đàn hát, ca trù Cổ Đạm còn có thểkết hợp với các điệu múa khoan thai, nhẹ nhàng, uyển chuyển. Năm 2009, tổ chức UNESCO đã công nhận ca trù là “di sản văn hoá phi vật thểcần được bảo vệ khẩn cấp” trên phạm vi 15 tỉnh có sinh hoạt ca trù * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền
  11. Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới - HS quan sát lược đồ, thảo luận như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập thể, di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản khác nghe, nhận xét, bổ sung. này trải dài từ Thanh Hóa đến Phú Yên, - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhưng tập trung nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. GDĐP: HĐ 1: Nhận diện các dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh Kể tên một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. Giới thiệu về một dòng họ ở Hà Tĩnh mà - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ em biết. - GV yêu câu HS thảo luận N4 - Yêu cầu đại diện nhóm HS chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Hà Tĩnh là quê hương của nhiều dòng họ lớn, có nhiều - HS thảo luận N4 người đỗ đạt được coi là những dòng họ - Đại diện nhóm HS chia sẻ hiếu học, khoa bảng như họ Nguyễn ở Tiên Điền (huyện Nghi Xuân), họ Nguyễn Huy ở Trường Lưu (huyện Can Lộc), họ - HS lắng nghe Phan Huy ở Thạch Châu (huyện Lộc Hà), Ngoài ra, Hà Tĩnh còn có nhiều dòng họ võ tướng như: họ Võ Tá ở Hà Hoàng (thành phố Hà Tĩnh), họ Ngô ở Trảo Nha (huyện Can Lộc), HĐ 2: Tìm hiểu về một số dòng họ ở Hà Tĩnh - Kể tên một số danh nhân tiêu biểu của các dòng họ. - Nêu đóng góp của một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo N4 - HS thảo luận N4 - Gv yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của em - Đại diện nhóm HS chia sẻ về về một số dòng họ có truyền thống khoa bảng, văn chương và dòng họ võ tướng ở Hà Tĩnh - GV nhận xét: +Dòng họ Phan Huy ở xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà giàu truyền thống văn - HS lắng nghe
  12. chương + Dòng họ Nguyễn ở Thị trấn Tiên Điền có truyền thống khoa bảng và văn chương nổi tiếng như Nguyễn Du, Nguyễn Nghiễm, Nguyễn Khản + Dòng họ Nguyễn Huy ở làng Trường Lưu, xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc nổi tiếng với nhiều người đỗ đạt, nhiều nhân vật tiêu biểu trên các lĩnh vực. Dòng họ này có ba cha con ông cháu đỗ đạt cao và giữ nhiều trọng trách trong triều đình đó là: Thám hoa Nguyễn Huy Oánh (ông), danh nhân Nguyễn Huy Tự (con), danh nhân Nguyễn Huy Hổ (cháu). Trong đó, nổi bật nhất là Nguyễn Huy Oánh. +Họ Ngô ở Trảo Nha (thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc) thuộc dòng dõi của Ngô Quyền. Họ Ngô có 4 người đỗ Tạo sĩ và nhiều người đỗ tam trường võ, trong đó, nổi tiếng nhất là Ngô Phúc Vạn. +Họ Võ Tá ở làng Hà Hoàng (xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh). Dòng họ có nhiều người đỗ Tạo sĩ (Tiến sĩ võ), tiêu biểu như: Võ Tá Liễn, Võ Tá Sắt, Võ Tá Quán, Võ Tá Đoan, Võ Tá Lý,... Trong đó, Võ Tá Liễn là người đỗ Tạo sỹ đầu tiên. Ông là người mưu lược, nổi tiếng gan góc, chỉ huy tài giỏi, được vua giao làm tướng đánh thắng nhiều trận lớn, - GV yêu cầu HS giới thiệu về một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh GV yêu cầu HS thảo luận N2 điền vào phiếu thông tin về một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. Tên dòng họ. Quê hương của dòng họ. Một số nhân vật tiêu biểu của dòng họ. Đóng góp của các nhân vật tiêu biểu của dòng họ đó. - GV yêu cầu HS giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một dòng họ Hà Tĩnh mà
  13. em đã tìm hiểu. - GV nhận xét, kết luận IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, , vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? + Dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và phần chính? vị ngữ - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  14. vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích ( Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố) - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 1 HS làm các câu hoàn thiện của mình bài vào bảng phụ a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. - HS nhận xét, chữa bài b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) b. Con sóc ( con chim ) - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Các bộ phận được in đậm là thành phần + Chủ ngữ. nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng + Đặt câu hỏi ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt
  15. câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? - Các nhóm trình bày kết quả thảo c. Ai đang đứng gác trước cổng? luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi (ai, cái gì, con gì) và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo vì sao điền được các từ đó. luận, giải thích a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và - Các nhóm tham gia trò chơi vận ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều dụng. câu hơn sẽ thắng cuộc.
  16. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Toán Bài 43: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + 34 x ( 6+4)= + 34 x 6+ 34x 4= - HS lắng nghe. + 21 x 3 + 21 x 7 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá: Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô - Học sinh đọc đề bài tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho HS thảo luận tìm ra kiến thức Để giải được bài toán mình cần làm như thế nào? - HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến: Ta có thể tính như sau: +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu 3 4 x 12 = 34 x (10+2) học sinh ta lập được phép tính: 34 x = 34 x 10 = 34 x 2 12 = 340 + 68 - Học sinh thực hành tìm kết quả = 408 Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Học sinh theo dõi a x (b + c) = a x b + a x c
  17. - Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c = a x c + b x c * Đây là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: - HS theo dõi 34 × 12 68 34 408 *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6 - Học sinh nối tiếp nêu lại viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. * Lưu ý: - 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). - 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 đơn vị). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột (so với tích riêng thứ nhất). - Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví dự nhân với số có hai chữ số để củng cố cách đặt tích riêng và tính tích chung, nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô có hai chữ số Rút ra các bước tính nhân với số có hai chữ số: Bước 1: Đặt tính theo cột dọc Bước hai : Nhân từ phải sang trái Chú ý: Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng đơn vị). - Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất nhân với chữ số hàng chục). - Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột – một chữ số (so với tích riêng thứ nhất). Hoạt động Luyện tập:
  18. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp kết hợp bảng con: đọc miệng cách làm a.87 x 23 87 134 2 021 × 23 × 32 × 36 b.134 x 32 c.2 021 x 36 261 268 12126 174 402 6063 2001 4288 72756 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu cách làm - HS trả lời: tìm kết quả phép tính - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. rồi nối áo với mũ có kết quả tương ứng - Học sinh thảo luận theo bạn làm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết vở và phiếu nhóm: quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm - Các nhóm trình bày. tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm + Lập phép tính 35 x 18 và thực và vở. hiện kết quả rồi trình bày bài giải Bài giải vào vở Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô: - Các nhóm khác nhận xét, thực 35 x 18 = 630(kg) hiện giải bài toán vào phiếu nhóm Đáp số 630 kg và vở. - Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận
  19. xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến bằng cách chọn đáp án Đ/S cho 1 số phép thức đã học vào thực tiễn. tính nhân với số có hai chữ số - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa các tình huống III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: - Một số HS lên trước lớp thực N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, hiện. P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh, đúng đội đó là người thắng cuộc. - HS nhận xét
  20. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 - HS quan sát thảo luận cặp đôi và – 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm mô tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành đôi: + Mô tả sự việc được thể hiện qua vi làm tổn thương trẻ em cho phù những bức tranh hợp với từng hình ảnh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập thương trẻ em cho phù hợp với từng hình + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm ảnh + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Trình bày - Gọi HS trình bày + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em em... ở trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? - Chia sẻ những điều mình biết. + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được chứng kiến. + Nhanh trí, dũng cảm báo với + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại người lớn hoặc công an,... em cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người. Hoạt động Luyện tập: * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? tranh ở hoạt động khám phá để + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm thảo luận xác định xem đó là hình hại thức xâm hại nào? + Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại thân thể: Hình 1... + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm + Xâm hại tinh thần: Hình 2