Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền (Tiếp theo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền (Tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền (Tiếp theo)
- TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt Bài 2. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Chủ động trong tiếp thu bài, có khả năng vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn, biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể, biết trình bày, diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, có năng lực thẩm mĩ, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. - GD cho HS sự tự tin khi trình bày, có ý thức cẩn thận, tập trung lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ Y. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài: “Gia đình nhỏ, hạnh - HS cùng múa hát bài “Gia đình nhỏ, phúc to”. hạnh phúc to” + GV hỏi: Nội dung bài hát về điều gì? + HS cùng trao đổi, trả lời câu hỏi về nội dung bài hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc chung. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả để trả lời từng ý: lời câu hỏi a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn Câu a: Đáp án: A. Nêu những lý do yêu trên Tìm câu trả lời đúng thích câu chuyện Thi nhạc. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện.
- b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? Câu b: Người viết khẳng định câu chuyện c. Những câu văn tiếp theo cho biết người hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế yêu thích những điều gì ở câu chuyện? giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết. Câu c: Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình. d. Câu kết thúc đoạn nói ý gì? - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc nhóm bàn. - Lớp làm việc theo nhóm bàn. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu - Các nhóm nhận xét. mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? a. Điểm giống nhau của hai câu mở đầu b. Những lí do người viết yêu thích câu của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của chuyện là gì? người viết về câu chuyện (yêu thích câu c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới chuyện được nói tới) đây. b. Những lí do người viết yêu thích câu - Cách 1: chuyện là: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu + Ban đầu thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện mà mình yêu thích. chuyện gợi ra. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu + Sau đó xúc động về tình cảm bà cháu chuyện. được thể hiện qua các sự việc trong câu - Cách 2: chuyện. + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu + Cuối cùng thích cách kết thúc có hậu chuyện mà mình yêu thích. của câu chuyện. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe.
- - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 và nêu kết quả. - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển - Các nhóm nhận xét. khai, ) + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời - Cách nêu lý do yêu thích câu chuyện. khẳng định sự yêu thích của người viết - Cách thức trình bày đoạn văn. đối với câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả) + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm Xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV nhận xét chung, kết luận. - HS đọc lại ghi nhớ. Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức Trò chơi: “Ai là người sáng - HS chơi theo 3 nhóm. tạo”. - Các nhóm thực hành chơi. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích nhất, nhì , ba, hoặc không thích, vì sao) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV chia lớp thành 3 nhóm - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán BÀI 2. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
- - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1 chữ số - Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số. - Biết tự học, chủ động trong làm bài, biết đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4, 5 chữ số, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các bài tập theo yêu cầu, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tìm trứng cho - HS tham gia trò chơi Khủng long + Câu 1: Tính nhẩm: 8 000 + 9 000 = ? + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: + Trả lời 56 554 – (19 233 – 2 533) = ? + Câu 3: ..?.. + 714 = 6 250 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả: - HS tính kết quả của phép tính thích hợp nối với nhau -HS nêu kết quả 80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2 - GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả. chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang phép tính có kết quả giống nhau đứng thành 1 nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và - HS làm vào bảng con + vở. tính - HS giơ bảng, nhận xét. 5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503:
- 7 풙 - GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện ퟒ ,làm bảngcon và ghi vở 풙 ퟒ - Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét lẫn nhau. 56 472 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 47 7059 Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở 72 rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất 91 503 7 21 13071 050 13 6 (dư) - HS viết kết quả của phép tính vào vở. -Nêu kết quả Bài 3: (Làm việc cá nhân) Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. Dự - HS đọc bài toán có lời văn, phân kiến tất cả số gạo đó được chia đều cho 5 tich bài toán, nêu cách trình bày xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki bài giải. và làm vở, đổi vở soát lô gam gạo? Bài giải - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm Tổng số gạo đến giúp đồng bào phiếu nhóm vùng lũ có là - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét 4 500 x4 = 18 000 (kg) lẫn nhau. Mỗi xã nhận được số gạo là: 18 000: 5= 3 600 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số 3 600 kg Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9) vở soát nhận xét -GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực a. 6 000 x 5 : 3 hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa = 30 000: 3 nhận xét. = 10 000 - GV nhận xét tuyên dương. b. 13 206 x (36:9) = 13 206 x 4 = 52 824
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia chung cả lớp. VD. Một học sinh nêu biểu thức yêu cầu các bạn tính kết quả, trả lời nhanh. + HS chia sẻ cá nhân. + Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có dấu ngoặc đơn với các phép tính cộng trừ nhân chia - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Có ý thức xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể, biết tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, kéo, giấy màu III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức múa hát và vận động bài “Chào Cả lớp múa hát theo nhịp điệu bài hát. người bạn mới đến” - Theo em nội dung bài hát là gì?. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Khám phá
- - GV Giáo viên chọn một bạn trong lớp làm - HS lắng nghe. quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn học tập - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng đưa tay lên và nói: “xin chào”. dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. và đánh giá những đặc điểm của HS. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Trải nghiệm * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào” (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một bông hoa năm cánh bằng bìa và - HS làm việc CN, mỗi người làm một viết những đặc điểm của bản thân lên bông hoa cho mình. những cánh hoa. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những thương tích cho bạn. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu làm việc theo nhóm , cùng - Học sinh làm việc nhóm 4, tiến hành nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình thảo luận và chia sẻ với bạn về bông hoa vừa làm được, giải thích về những đặc của mình. điểm mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào về - GV mời các nhóm trình bày về kết quả những đặc điểm ấy. thảo luận của tổ về những nét chung của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,...
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - Em hãy trò chuyện với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu những đặc điểm đáng yêu của bản thân. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ____________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 2. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ, nhân chia. - Biết tự học, chủ động làm bài, có khả năng tư duy độc lập, chủ động tham gia trò chơi, vận dụng biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi : Tìm tổ cho ong - HS tham gia trò chơi Cách chơi: GV trình chiếu các câu hỏi gắn trên lưng mỗi chú ong mối lần trả lời đúng chú ong đó sẽ tìm đúng tổ của mình. + Câu 1: 10000 : 2 = 5000 - HS chia sẻ. + Câu 2: 6200 – 1200 = 5000 - GV Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời - HS theo dõi GV hướng dẫn cách đúng chọn và khoanh đáp số GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm - HS làm việcvào vở và phiếu
- nhóm. - Các nhóm nêu kết quả. - HS viết kết quả của phép tính vào vở. a.Khoanh vào B b.Khoanh vào D c.Khoanh vào C d.Khoanh vào A - HS đọc bài toán có lời văn, phân - GV nhận xét, tuyên dương. tich bài toán, nêu cách trình bày Bài 2: (Làm việc cá nhân) bài giải, đổi vở soát, nhận xét Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, Bài giải: tháng Một sản xuất được 12 960 sản Tháng Hai nhà máy sản xuất được phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong số sản phẩm là: tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. 12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm) Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được Đáp số: 6 480 sản phẩm bao nhiêu sản phẩm? Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét - HS làm bài tập vào vở. lẫn nhau. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị a. (54 000 - 6 000 ) : 8 của biểu thức: = 48 000 :8 = 6 000 a.(54 000 - 6 000) : 8 b. 43 680 -7 120 x 5 b. 43 680 -7 120 x 5 = 43 680 – 35 600 - GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực = 8080 hiện tính , làm vở và phiểu nhóm, đổi vở nhận xét - HS đọc bài toán có lời văn, phân - GV lưu ý cho học sinh tính biểu thức có tich bài toán. dấu ngoặc và cộng trừ nhân chia 1 Học sinh làm bảng lớp, lớp làm Bài 4: (Làm việc cá nhân) vở, nêu cách trình bày bài giải, Bài toán: GV hướng dẫn học sinh phân đổi vở soát, nhận xét. tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) Bài giải: nêu cách giải. Cửa hàng nhập về số sách giáo Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng khoa là: nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số 4 050 x5 = 20 250 (quyển) sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách Cửa hàng nhập về tổng số sách
- tham khảo .Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả giáo khoa và sách tham khảo là: bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách 4 050 + 20 250 =24 300 (quyển) tham khảo? Đáp số: 24 300 quyển - GV nhận xét 1 số vở HS. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến Đố bạn: Từ bài toán 3 hãy vận dụng nêu thức đã học vào thực tiễn. một biểu thức gồm 2 phép tính và tìm kết HS chia sẻ CN. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt Bài 2. NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Có khả năng, bày tỏ ý kiến, biết hợp tác theo nhóm, chủ động tham gia rò chơi học tập, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt khi giao tiếp, nêu nhận xét, có năng lực thẩm mĩ, tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết lắng nghe và nhận xét về bạn, tôn trọng nét riêng của mỗi người. II. Đồ dùng dạy học - Tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu vở kịch “Lòng dân” để - HS quan sát vở kịch “Lòng dân” khởi động bài học. - GV và HS cùng trao đổi + Đố các em vở kịch có mấy nhân vật? - HS chia sẻ CN. + Các bạn tìm bạn thân để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi là thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài
- học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Tôi và bạn” các em nhé1 2. Hoạt động Luyện tâp Hoạt động 1. Nói về bản thân - GV hướng dẫn cách nói về bản thân: - HS lắng nghe cách thực hiện. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví dụ. + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới + HD HS đó tự giới thiệu về mình trước thiệu về mình. Giới thiệu về một số điểm lớp: về những điểm nổi bật của bản thân nổi bật của bản thân (học giỏi, tự tin, hát (học giỏi, tự tin, hát hay, chơi thể thao, ) hay, chơi thể thao, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 nhận xét của bạn. điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi theo yêu cầu của giáo viên. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản - HS nhận xét bạn mình. thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của một người bạn - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo mà em muốn học tập. luận. + Nói điều em mong muốn ở bạn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các 3 nhóm, - HS tham gia chơi theo nhóm. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại - Các nhóm trình bày. diện lên trước lớp giới thiệu về một người - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào thân hoặc người bạn mà em yêu quý. (giới giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn thiệu những nét nổi bật của của người đó) giải nhất, nhì , ba, + GV nhận xét chung, trao thưởng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________--
- Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC VÀ ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành được nội dung các môn học đã học. - Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 10.000. - Củng cố về tính nhẩn các số trong phạm vi 100.000 và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100. 000. - Củng cố cách giải các bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. 000. - Biết tự học, chủ động làm bài, biết hợp tác theo nhóm thực hiện các yêu cầu bài tập, có khả năng nêu nhận xét, ddanhs giá. - Giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động Khởi động - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng Học sinh tham gia trò chơi Tìm tổng các hàng của mỗi số sau: 2304, 34540, 753045 - GV nhận xét, dẫn vào bài học. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV chia lớp thành hai nhóm Nhóm 1: Hoàn thành các môn học - Nhóm 1 tự hoàn thành các môn học. - GV theo dõi, hỗ trợ. Nhóm 2: ( Đã hoàn thành) Củng cố kiến thức - Nhóm 2: Tự hoàn thành các bài tập môn toán - GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập - Lắng nghe - GV chiếu lên bảng Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu miệng kết quả nối tiếp - GV yêu cầu làm bài CN. - HS nối tiếp trả lời kết quả 5 000 + 9 000 = . 5000 + 9000 = 14 000 13 000 + 7 000 + 6 000 = . 13 000 + 7 000 + 6 000 = 26 000 16 000 - 6 000 = ..................... 16 000 – 6 000 = 10 000 90 000 - 50 000 + 2 000 = .................... 90 000 - 50 000 + 2 000 = 42 000
- 100 000 - 30 000 - 20 000 = ................ 1000 - 30 000 - 70 000 = 50 000 Bài 2: Đặt tính rối tính - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bảng con - GV YC HS nêu lưu ý khi đặt tính và thực hiện tính a. 8 254 + 3 639 73 417 - 32 809 b. 17 109 X 5 63 072 : 9 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV chốt: BT củng cố cách đặt tính và tính phép cộng, phép trừ các số có nhiều chữ số a) Bài 3: Tính giá trị của biểu thức b) - GV gọi HS đọc yêu cầu c) - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”d) – HS lên thực hiện trò chơi: + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạne) dưới lớp hát bài : “Con bướm vàng”; nếu kếtf) thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đóg) thắng. h) a) 71 999 + (21 452 - 3 452) i) a, 71 999 + (21 452 - 3 452) 71999 + 18000= 89999 b) (15 000 - 6 000) X 5 : 3 j) b, (15 000 - 6 000) X 5 : 3 9000 x 5:3=45000 : 3 = 15 000 - GV nhận xét, chốt đáp án. - Học sinh nhận xét * Gv chốt cách tính giá trị biểu thức Bải 4: Bài toán k) - HS nêu yêu cầu Một vườn ươm vừa xuất bán được 4 150 câyl) – HS làm bài CN, 1 HS làm bảng phụ keo giống. Số cây giống bạch đàn xuất bán Bài giải được bằng số cây keo giống giảm đi 2 lần. Số cây bạch đàn xuất bán được là: Hỏi vườn ươm đã xuất bán được tất cả bao 4150 : 2 = 2075 (cây) nhỉêu cây giống gồm keo và bạch đàn? Vườn ươm xuất bán được tổng số cây là: 4150+2075 = 6225 (cây) - GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm hiểu Đáp số: 6225 cây cách giải , làm bài vào vở - GV nhận xét, chốt kiến thức * Gv chốt giải và trình bày toán có lời văn dạng giải bài toán nhiều phép tính ,vận dụng tính chia và cộng Hoạt động Vận dụng HS chia sẻ CN. - GV yêu cầu từ bài toán 4 HS tự nêu bài toán thực tế và nêu cách giải. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh biết cảm thấy tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc, tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Tôn trọng, yêu quý, cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh mình trước tập thể. - Có ý thức tham gia mọi phong trào, hoạt động của lớp, tôn trọng, thực hiên nghiêm túc nền nếp, nội quy của lớp. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 1. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. cuối tuần.
- - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu đội cờ đỏ. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Tự hào thể hiện khả năng bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách - 1 HS đọc yêu cầu. thể hiện khả năng của bản thân. - GV giải thích thêm về cách thể hiện phù - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng hợp với thời gian, không gian trong lớp, của bản thân. những thể hiện năng khiếu nhưng an toàn, lành mạnh,
- - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu về nhà cùng với người thân. để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê trong gia đình. những việc cần làm để phát huy đặc điểm đáng tự hào của em. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe. bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Khoa học Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. - Có khả năng phát hiện và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống sản xuất và sinh hoạt. - Biết hợp tác theo nhóm tìm hiểu, làm thí nghiệm về một số tính chất của nước. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- - Biết tự giác trao đổi, chia sẻ, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có ý thức sử dụng nước hợp lí và bảo vệ nguồn nước. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “ Đố bạn”. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất. nêu tính chất của nước. + Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất HS nêu tính chất của nước. định. + Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, mời HS nêu tính chất của nước. + Nước thấm vào một số đồ vật. + Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây? + Vì để cho cây sống và tươi tốt. - GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của nước. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất, nước chảy ra từ mọi phía. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả:
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con người đã vận dụng các tính chất của nước. - GV nhận xét, chốt lại nội dung: Nhờ có những tính chất của nước mà con - HS chia sẻ cá nhân theo hiểu biết người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời của mình. sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì nước ngấm vào người), ... - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời - HS thảo luận nhóm 4, quan sát dống, sản xuất và sinh hoạt. tranh, thảo luận và đưa ra các a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh vật. phương án trả lời. (Sinh hoạt nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời quả thảo luận. câu hỏi trông các hình dưới đây: - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + Hãy quan sát hình và cho biết vai trò của - Cả lớp lắng nghe nước đối với con người, động vật và thực vật: - Vai trò của nước: + Đối với con người và động vật là thức uống. (Hình 6a, b). + Là môi trường sống của một số động vật (hình 6c) + Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, động vật, thực vật. Nếu sinh - GV mời các nhóm trình bày kết quả. vật bị mất nước 1/10 đến 1/5 lượng - Mời các nhóm khác nhận xét. nước trong cơ thể thì sẽ bị chết. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp + Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thêm một số vai trò của nước thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các chất độc hại. b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh - 1 HS đọc yêu cầu bài. hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4) - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. tranh, thảo luận và đưa ra các - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi phương án trả lời. trông các hình dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày kết + Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò quả thảo luận. của nước đối với con người, động vật và thực - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. vật: - Cả lớp lắng nghe - Vai trò của nước: + Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình 7a)
- + Nước dùng để nấu chín tức ăn phục vụ nhu cầu đời sống của con người (Hình 7b) + Nước dùng để trồng lúa nằm cung cấp lương thực tực phẩm cho con người và dùng để chăn nuôi (ình 7c) + Nước dùng để sản xuất điện phục vụ cho việc thắm sáng và phục vụ công nghiệp. (Hình 7d) - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm một số vai trò của nước: Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của nước đối với đời sống hằng - Học sinh chơi thi đua theo 3 nhóm. ngày. Mỗi câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________- Lịch sử - Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số hiện vật, di tích lịch sử. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử địa lí để kể tên; nêu được cách sử dụng phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, biết hợp tác theo nhóm tìm hiểu về một số hiện vật, di tích lịch sử.
- - Có ý thức tự học, yêu thích tìm hiểu, khám phá và chr động vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, quả địa cầu. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên trước - HS lắng nghe cách chơi. lớp. Đưa ra yêu cầu: - HS quan sát quả địa cầu. + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt Nam, cam-pu-chia, Là, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản đồ vị trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 nước. Ai +HS xung phong chơi: lên chỉ trên chỉ đúng sẽ được tuyên dương. bản đồ vị trí của các nước trên quả - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. địa cầu. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh? (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và giải lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, tác thích ý nghĩa, tác dụng của nó: dụng và cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, trong quá khứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể.

