Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động -GV cho HS cùng hát và vận động -HS lắng nghe, vận động ed -GV hỏi: Bài hát nhắc đến ai? -HS trả lời : Mẹ GV giới thiệu bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam
- - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - GV hỏi : Tháng nào trong năm có ngày phụ - HS trả lời : Tháng 10 trong năm nữ Việt Nam ? -HS trả lời: Mẹ, bà, - GV hỏi : Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? - Học sinh hát - GV hỏi : Hãy hát một bài hát có từ mẹ? -HS trả lời : Trần Thị Ngọc Xuyến, - GV hỏi: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu Đặng Thị Quỳnh Hoa.) trưởng và cô hiệu phó trường mình? - HS trả lời :Hai nữ anh hùng Trưng Trắc, Trưng Nhị - GV hỏi : Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân tộc nào? -HS trả lời : Bác Hồ tặng cho phụ Ai người ra trận cưỡi voi nữ Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. chữ: anh hung; bất khuất; trung -GV hỏi: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 hậu; đảm đang chữ vàng đó là 8 chữ gì ? -HS trả lời : chị Võ Thị Sáu -GV hỏi : Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười -Học sinh lắng nghe Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt
- BÀI 11. ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết đực vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh - GV giao nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Trao đổi theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + HS TL nhóm đôi Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để + Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận tả đúng đặc điểm của sự vật đó? +Các nhóm khác nhận xét. + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, dẫn dắt vào bài. - HS nghe, ghi vở Hoạt động Khám phá
- Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. nước,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - HS đọc câu. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ - HS nhận xét. ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV cho HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu - HS chia nhóm thảo luận hỏi SGK - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? - Đại diện nhóm HS chia sẻ - Các nhóm nhận xét. - HS chia sẻ CN
- - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV nhận xét, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. - HS chia sẻ CN. + GV cho HS nêu câu TL - HS nhận xét. + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện. - GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng - HS đọc nối tiếp các đoạn. cảm xúc của bạn nhỏ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - Mời HS đọc nối tiếp các đoạn. - Đại diện nhóm đọc - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - Các nhóm khác nhận xét, góp ý - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - GV cho đọc nhóm trước lớp + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV cho đọc thầm toàn bài diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau Voice lớp bài - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Tiếng Việt BÀI 11. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Chủ động trong học tập, biết tự học, có khả năng nhận biết được động từ vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu về động từ, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, tích cực hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ. GV - HS tham gia trò chơi đưa 4 tranh cho HS đoán động từ + Câu 1: viết + Câu 2: ăn + Câu 3: vẫy + Câu 4: chạy - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn - HS đọc yêu cầu bài tập. HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS làm việc theo cặp đôi - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát - HS quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh. + Tranh 1 vẽ gì? - HS đoán từ tranh 1 + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? - HS trình bày - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với - HS nhận xét, bổ sung mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. - GV hỏi: + Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc - HS trình bày điểm chung gì? + Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di - HS trình bày chuyển khác - GV kết luận: Động từ chỉ hoạt động di - HS lắng nghe chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu - HS trình bày - GV YC HS làm cá nhân. - HS làm bài CN - GV cho trình bày bài - HS đọc câu - GV nhận xét chung. - HS nhận xét Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Vua Tiếng Việt. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trường và ở nhà. - GV vhận xét, tuyên dương - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
- . .. . Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số. - Phát triển năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm với nội dung - HS tham gia trò chơi bằng cách giơ câu hỏi như sau: thẻ hoa. Câu 1: Lớp đơn vị gồm những hàng nào? A. Hàng nghìn, hàng chục, hàng trăm B. Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm C. Hàng đơn vị hàng chục, hàng nghìn Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số 321 346 là bao nhiêu? A. 100 B. 10 000 C. 1 000 Câu 3: Lớp triệu gồm những hàng nào? A. Hàng nghìn, hàng chục, hàng trăm B. Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- C. Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. - GV khen ngợi HS có câu trả lời nhanh, chính xác. - HS nghe - GV giới thiệu vào bài: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu về các hàng của lớp triệu. Để giúp các em biết cách phân tích cấu tạo số, biết cách đọc các số trong phạm vi lớp triệu, cô trò mình cùng đến với tiết học hôm nay: Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1) - HS nhắc tên bài, ghi vở. 2. Khám phá (12 phút) * Hoạt động 1: Mục tiêu: HS biết cách phân tích cấu tạo số, đọc số trong phạm vi lớp triệu. - GV chiếu hình ảnh SGK. - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết: Em thấy những hình ảnh nào và biết được thông tin gì qua bức tranh? - Hỏi: Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu km? Trường hợp 1: Nếu một số HS đã đọc được số (Dự đoán khoảng 1/3 số HS đã đọc được) + GV khen ngợi và yêu cầu HS chia sẻ cách đọc - HS lắng nghe số. Nếu HS cũng chia sẻ được thì GV nói: Đây cũng là kiến thức mà cô định sẽ cùng em khám phá, nhưng rất vui khi em đã biết rồi. + GV yêu cầu những HS đã đọc được, hướng dẫn - HS hướng dẫn cho bạn đọc cho bạn cùng bàn cách đọc số để bạn cũng đọc được số. + Để giúp các em cùng kiểm tra xem mình đã đọc đúng chưa, cô mời các em cùng phân tích cấu tạo số của số này nhé. - GV chiếu bảng cấu tạo trống: + Hãy kể tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ - HS trả lời đến lớn. + Hãy kể tên các lớp đã học, mỗi lớp gồm những - HS trả lời hàng nào? + GV dùng máy chiếu, chiếu xuất hiện lần lượt các thông tin. Số này có mấy chữ số? - HS suy nghĩ và trả lời nhanh
- Lớp triệu gồm những chữ số nào? Các chữ số đó lần lượt thuộc những hàng nào? Các em hãy suy nghĩ, tìm cách đưa tất cả các chữ số trong số này vào đúng vị trí theo hàng hàng trong bảng. - HS nêu - GV YC HS dựa vào bảng nêu cấu tạo của số 149 597 876. Số 149 597 876 gồm: . - GV hỏi: - HS trả lời + Số có hàng cao nhất là hàng trăm triệu có mấy chữ số, hàng cao nhất là hàng chục triệu có mấy chữ sô? hàng cao nhất là hàng triệu có mấy chữ số? - HS trả lời - Vậy làm thế nào để các em đọc được các số trong phạm vi lớp triệu một cách chính xác: - GV nhận xét, chốt kiến thức: Để đọc được số cần: - HS quan sát, lắng nghe + Phân tích số thành từng lớp kể từ phải qua trái. (vừa nói vừa thao tác trên số 149 597 876) + Đọc số đơn vị trong mỗi lớp, sau đó kèm tên + HS nêu lớp theo thứ tự tự lớp triệu đến lớp đơn vị. + GV viết lên bảng 3 số khác: YC HS đọc. + HS đọc số + Gọi HS nhắc lại cách đọc các số trong phạm vi lớp triệu. Trường hợp 2: HS chưa đọc được số hoặc số lượng đọc đúng số quá ít. - GV bắt đầu từ việc chiếu bảng cấu tạo trống, các bước tiếp theo giống trường hợp trên. .. * Hướng dẫn HS cách đọc các số trong phạm vi lớp triệu: - Sau khi phân tích cấu tạo, các em cho cô biết: - HS trả lời - Số có 9 chữ số có mấy lớp, mỗi lớp có những hàng nào? - HS làm việc theo cặp -Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Nêu cách đọc số 149 597 876. - Các nhóm chia sẻ - GV chốt + Tách các số trên thành các lớp kể từ trái sáng phải thì được 3 lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
- triệu (vừa hướng dẫn vừa thực hiện phân tích trên số 149 597 876 - GV dùng bút màu gạch chân dưới từng lớp) + Đọc từ trái qua phải. Tại mỗi lớp, ta đọc số đơn vị trong mỗi lớp, thêm tên lớp theo thứ tự từ lớp triệu đến lớp đơn vị. + 2 HS đọc + YC 4 HS đọc lại số trên + GV viết lên bảng 3 số khác: YC hs đọc. HS nhắc lại + Gọi HS nhắc lại cách đọc các số trong phạm vi lớp triệu. * Hoạt động 2: Mục tiêu: HS làm quen với số Một tỉ b. Gv chiếu tia số, viết số 999 999. Yêu cầu HS tìm nhanh số liền trước, liền sau. - Yêu cầu HS giải thích cách tìm. - Yêu cầu HS Đọc số: 1 000 000 000 - GV gt cách đọc khác, gọn hơn và được sử dụng - Dự đoán: HS có thể đọc là Một trong thực tế: Một tỉ nghìn triệu - GV cho HS nêu đặc điểm của số này có gì đặc - HS đọc lại: Một tỉ biệt? (Có 1 chữ số 1 ở hàng cao nhất, có 9 chữ số 0 ở 9 hàng từ đơn vi đến hàng trăm triệu) - HS trả lời 3. Luyện tập (18 phút) Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc đề bài - HS thực hiện theo bước đọc cá nhân, - Yêu cầu HS làm việc theo cặp sau đó đọc cho nhau nghe. - GV theo dõi, gọi đại diện 3 cặp đọc to trước lớp. - Đại diện lần lượt 3 nhóm đọc số dân. - GV gọi nhóm khác nhận xét - Nhóm khác nhận xét - GV khen ngợi nhóm đọc đúng, tư vấn thêm cho HS khó khăn. - HS nghe - GV giới thiệu thêm số dân của nước Lào, Cam- pu-chia. Yêu cầu HS đọc số dân. - HS đọc
- - GV nhận xét, khen ngợi, động viên. - GV cho HS nêu cách đọc số - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc số trong phạm vi lớp triệu. - HS nhắc lại cách đọc số. Bài 2. HĐ cá nhân - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - GV cho HS quan sát số thứ nhất: Hướng dẫn HS phân tích mẫu: + Em hãy phân tích số 27 000 900 thành tổng dựa vào các hàng. - GV cho HS nhận xét. - Để làm tốt dạng bài này, các em cần chú ý điều gì? - HS suy nghĩ trả lời nhanh: - GV chiếu bài 2 số còn lại, yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi HS làm bài, dùng máy hắt chiếu - HS trả lời. bài của 1 HS, yêu cầu HS cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS làm cá nhân vào vở 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - GV hỏi: - HS nhận xét, chữa bài + Khi phân tích số thành tổng dựa vào cấu tạo số mà các hàng có chữ số 0 cần chú ý điều gì? - HS theo dõi, rút kinh nghiệm - GV lưu ý: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, lớp - HS trả lời của số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số. Bài 3. Tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi - GV cho HS đọc đề bài - YC HS suy nghĩ trong thời gian 1p làm bài cá - 1HS đọc đề bài 3 nhân. - HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Đố bạn Lớp trưởng: Đố bạn đố bạn Đố gì? Đố gì? Đố bạn biết: Chữ số 8 được gạch chân trong số - HS trả lời 63 782 910 thuộc hàng nào? Lớp nào? .. + Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng - HS trả lời bao nhiêu? - GV khen ngợi những HS có câu trả lời chính xác. - Qua bài tập, các em được củng cố kiến thức gì? - HS trả lời - GV chốt: Qua BT các con được củng cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự nhiên 3. Vận dụng (2phút) - GV cho HS liên hệ nêu tên các đồ vật mà em - HS chia sẻ tự do 1phút 30 giây biết có giá trị đến lớp triệu. - Gv khen ngợi. - Dặn HS về nhà tìm thêm và chia sẻ cùng người thân về các đồ vật có giá trị đến lớp triệu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Chiều thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. * GDBVMT:Biết phòng chống bão - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học GV. Ti vi, máy tính; Quạt điện HS: - Bảng phụ, bảng con. - Mỗi nhóm chuẩn bị một lọ thuỷ tinh, Một ngọn nến, chong chóng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: - HS tham gia chơi. + GV mời 1 bạn làm quản trò. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. - HS lắng nghe. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá 2.1. Thí nghiệm - GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí - HS đọc bài. nghiệm trong SGK (hình 2). - GV lưu ý cho HS: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh sao cho que cắm vào gần giữa lọ. + Đầu que chong chóng cao hơn lọ khoảng 3 đến 5 cm. + Đặt chong chóng lên đầu que sau khi đã điều chỉnh que cắm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - HS làm thí nghiệm theo nhóm. - GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng xảy ra - HS thực hiện yêu cầu của GV. ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Không khí bên trong và bên ngoài lọ, ở - HS trả lời. đâu nóng hơn? + Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự cháy?
- + Vì sao chong chóng ở hình 2c quay? Nguyên nhân làm không khí chuyển động và gió được hình thành như thế nào? - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở bên ngoài lọ. - HS lắng nghe, ghi bài. + Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự cháy. + Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm không khí chuyển động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió. 2.2. Quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và biển ở đâu nóng hơn. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích. + Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn.
- + Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS thảo luận nhóm nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời: bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, nêu ý kiến. - GV kết luận: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn phần nước và cũng nguội đi nhanh hơn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS làm đèn kéo quân theo - HS hoạt động theo nhóm 6, thực hiện sự hướng dẫn và chuẩn bị mà GV đã dặn làm đèn kéo quân. trước. - 1 vài nhóm trưng bày sản phẩm. - GV tuyên dương các nhóm. - Muốn phòng chống bão ta chúng ta phải - HS trả lời làm gì? - HS khác nhận xét, b - GV nhận xét, kết luận tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Lịch sử và Địa lí Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- - Chủ động tham gia các hoạt động học tập, biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường; Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức: trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: - HS tham gia trò chơi. GV chuẩn bị nội dung một số câu hỏi, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). Ví dụ một số câu hỏi: + Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân đông đúc (Đúng hay sai) + Câu 2: Kể nhanh tên của 3 dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Câu 3: Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố như thế nào?....... - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động Khám phá HĐ 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên. a) Làm ruộng bậc thang. - GV cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý kiến cá (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. thế nào đối với người dân ở vùng Trung du - HS khác nhận xét, bổ sung và miền núi Bắc Bộ? - Học sinh lắng nghe.
- - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Học sinh đọc. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu - HS tham gia chia sẻ. có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm ruộng bậc thang) - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời khả năng phát triển thủy điện? câu hỏi. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK kể - Học sinh thực hiện (cá nhân) tên một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Hình 6) - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà máy - HS lên bảng xác định thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình 6) - HS lắng nghe. - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy - HS trả lời thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để củng - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu kiến cố kiến thức. thức. Hoạt động Luyện tập HĐ2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức.

