Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Tivi, loa máy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc Vui tới trường - GV nhận xét, dẫn vào giới thiệu hoạt - HS lắng nghe động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1: Giới thiệu các nghề thủ công của địa
- phương *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS chia sẻ VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền ta có những nghề thủ công truyền thống nào mà em biết.... - GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ - HS lắng nghe, quan sát thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề - HS nêu lại tên nghề: rèn đúc công cụ . làm nón ở Tiền Giáp chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che mưa,làm áo ấm chống rét ) mộc nề ở Võ Phấn rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Các nghề thủ công ở Tiên Điền - HS lắng nghe được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải - HS nhắc lại Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương (chiếu hình ảnh) - GV cho HS quan sát các hình ảnh của - HS xem các hình ảnh nghề thủ từng nghề công truyền thống. a, Đây là ảnh làm nón, ....
- B, Chằm tơi làm áo che mưa. - HSTL: Rất phong phú, đa dạng ? Các em thấy nghề truyền thống của đia phương mình như thế nào? - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống để lại. địa phương chúng ta cần phải làm gì? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền thống - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề - HS lắng nghe truyền thống,mang đậm bản sắc người Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm - HS lắng nghe tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề - HS trải nghiệm nếu có điều kiện
- để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, - HS lắng nghe khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS - Hình ảnh ở góc truyền thống của ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong nhà trường. ngôi trường chúng ta? H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị muốn nói lên với chúng ta điều gì? cha già của dân tộc VN. Đó chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm - Gv cho Hs chia sẻ dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc K/ chiến....được sống tự do, hoà bình.... ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của - Hàng năm, đến thăm viếng thắp chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả hương mộ các anh hùng liệt sĩ, xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất thăm hỏi giúp đỡ gia đình các nước, nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ để thương binh trên địa bàn, các địa bảo vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì chỉ đỏ - Chăm ngoann,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... - Luôn tự hào, biết ơn.... H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn Hình ảnh Tự hào một giải Non nói lên với chúng ta điều gì? sông VN . ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta H2: Khi chúng đến với góc truyền điều gì? thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của
- đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt Nam H3. Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn H3: Lưu giữ những nét văn hoá giá nói lên với chúng ta điều gì? trị của cha ông ta để lại với các làng nghề truyền thống... ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các làn điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan họ Bắc Ninh... Giữ nét truyền thống ngày Tết Nguyên Đán đầu năm đi.... Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trường các em sẽ được trải nghiệm, được học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? - HS chia sẻ + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. - HS lắng nghe VI. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. _______________________________________________
- Tiếng việt Bài 5. ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Có kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Góp phần giáo dục học sinh biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia trò chơi Nói nhanh về thói quen và môi trường sống của + HS trả lời: Lạc đà, chim cánh một trong số các loài vật có trong ttranh. cụt, cú mèo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi dẫn vào bài mới. - Học sinh thực hiện. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - Gọi HS đọc toàn bài.
- - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người - HS đọc toàn bài. dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc - HS quan sát kè. - HS đọc phân vai. - GV gọi HS đọc trước lớp. - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh đọc các đoạn theo vai, - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm sau đó đổi lại thứ tự đọc. nghĩ, thi thoảng , - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ - HS đọc câu. cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở - HS lắng nghe cách đọc diễn những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: cảm. Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời HS đọc phân vai. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học - HS đọc phân vai bài văn. sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động luyện tập 1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu + Đó là những chi tiết: “Các bạn những gì trong lần đầu gặp gỡ? đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
- lằn xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho đêm)”. nhau? + Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của mình quá quen + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi thuộc và có vẻ nhàm chán. môi trường sống của mình?. + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại + Về hậu quả của việc thay đổi cuộc sống trước đây của mình? môi trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói. +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. - HS lắng nghe. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui tương ứng với mỗi ý dưới đây: vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh:
- Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè - GV nhận xét, tuyên dương ... Mình đói quá rồi!". - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc - HS nêu nội dung bài theo sự tính riêng với một môi trường sống phù hợp với hiểu biết của mình. những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc - HS nhắc lại nội dung bài học. điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. 2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + HS đọc bài. chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng GV: Khi con người bắt các động vật hoang dã và - HS tham gia để vận dụng kiến nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì thức đã học vào thực tiễn. môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - HS chia sẻ cá nhân. Hãy chia sẻ cách bảo vệ các loài vật mà em đã làm? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Toán Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ).
- - Biết tự học, chủ động trong làm bài, có khả năng vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các bài tập theo yêu cầu, tự giác tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời: với a = 18; b = 16 Giá trị của biểu thức a + b là 34. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a + Giá trị của biểu thức là: 45 với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - HS đọc bài toán: mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 bày bài giải. 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất Bài giải
- cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Số tiền mua 5 quyển vở là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) - Bài toán cần tìm gì? Số tiền mua 2 hộp bút là: - Bài toán có mấy bước tính? 25 000 x 2 = 50 000(đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số tiền phải trả tất cả là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 90 000 đồng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi - Các nhóm làm việc theo phân công. 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4 bày bài giải. hoặc 5) Bài giải - GV cho HS làm theo nhóm. Số túi táo là: - GV mời các nhóm trình bày. 40 : 8 = 5 (túi) - Mời các nhóm khác nhận xét Số túi cam là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Đố bạn: Từ bài toán 3 hãy vận dụng nêu một học vào thực tiễn. bài toán gồm 3 bước tính và tìm cách giải - HS xung phong tham gia chơi. bài toán đó. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt
- - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. - Biết tự học, chủ động trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học, có khả năng hợp tác theo nhóm để tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước. - Giáo dục HS có ý thức sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Lật mảnh ghép - HS chơi chung cả lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó - Đại diện nhóm trình bày. nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một - HS lắng nghe. số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi: phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước nước và nguyên nhân nào do con người trực thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình tiếp gây ra. 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra
- (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nước? nguồn nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước? và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu. biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các xét chéo nhau. nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ. và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - HS hoạt động theo yêu cầu. 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ + Trong hình 2a: Mọi người đang dọn
- nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước. - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét xét chéo nhau. chéo nhau. + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn + Những việc làm khác để bảo vệ nước? nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,.... + Nêu các việc làm để vận động mọi người + Các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những người xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ nguồn nước. - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ. một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi
- sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành 3 nhóm. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần - HS tham gia trò chơi đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). - Biết tự giác học tập, , có khả năng tư duy độc lập, chủ động trong làm bài, có khả năng vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính, tích cực tham gia trò chơi vận dụng, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. - Góp phần giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, tích cực chia sẻ, bày tỏ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học
- - Ti vi, bảng nhóm. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x b với + Trả lời: a = 28; b = 9 Giá trị của biểu thức a x b là 252. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a +b với + Giá trị của biểu thức là: 699 a = 249; b = 450 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn - HS nêu cách giải bài toán. vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào Bài giải 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn Số vịt nhà bác Mận là: vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác 1 200 - 300 = 900 (con) Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu Số vịt nhà bác Cúc là: con? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích 1 200 + 500 = 1 700 (con) tóm tắt đề bài. Số vịt nhà bác Đào, bác Mận và bác - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán Cúc có tất cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con) Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. Lần đầu Đáp số: 3 800 con bán được 25 / nước mắm, lần thứ hai bán được - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba - HS đọc bài toán: bán được 35l nước mắm. Hỏi trong thùng còn - Phân tích đề bài, tìm cách giải và lại bao nhiêu lít nước mắm? (Làm việc nhóm 2) trình bày bài giải. - Bài toán có mấy bước tính? Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số lít nước mắm bán lần thứ 2 là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 25 x 2 = 50 (l) nhận xét lẫn nhau. Số lít nước mắm đã bán đi là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 25 + 50 + 35 = 110 (l) Vậy số lít nước mắm còn lại trong thùng là: Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. 120 - 110 = 10 (l) (Làm việc cá nhân) Đáp số: 10 lit nước mắm - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - HS theo dõi GV hướng dẫn cách giải bài toán. Bài toán: Một cửa hàng bán được 12 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán dựa hôm đó, của hàng bán được tất cả theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như đọc một bao nhiêu quả? bài toán thông thường nắm xem bài toán cho Bài giải biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt lời giải và Số quả bưởi bán được là: giải bài toán. 12 x 2 = 24 (quả) - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán Số quả xoài bán được là: - GV yêu cầu làm bài CN. 24 + 13 = 37 (quả) - GV nhận xét, tuyên dương. Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả số quả là: 12 + 24 + 37 = 73 (quả) Đáp số: 73 quả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 công. máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn - Phân tích đề bài, tìm cách giải và ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán trình bày bài giải. được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi Bài giải cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu Số máy tính bán được ngày thứ 7 là: máy tính? (Làm việc CN) 12 + 5 = 17 (máy tính) - GV cho HS làm theo nhóm. Số máy tính bán được ngày chủ nhật là: 17 + 10 = 27 (máy tính) Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng đó - GV mời các nhóm trình bày. bán được là: - Mời các nhóm khác nhận xét 12+ 17 + 27 = 56 (máy tính) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 56 máy tính - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai giỏi nhất. - HS tham gia để vận dụng kiến Từ bài toán 4 hãy vận dụng nêu một đề toán thức đã học vào thực tiễn.
- gồm có 3 bước tính và tìm cách giải bài toán đó. - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG HÀ TĨNH (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét về văn hoá của địa phương Hà Tĩnh. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu, ở địa phương. - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương. - Có khả năng hợp tác theo nhóm tìm hiểu về văn hoá của địa phương Hà Tĩnh , biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử văn hoá truyền thống của địa phương. - Có ý thức học hỏi, tìm hiểu khám phá về Lịch sử và Địa lí. - Tự hào về truyền thống quê hương em, có ý thức trách nhiệm bảo vệ giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống của quê hương mình. * GDĐP: - Mô tả được một số nét về văn hóa của địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV cho cả lớp quan sát hình ảnh và chia sẻ - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người những thông tin mà em biết liên quan đến xúm lại bên nhau cùng gói bánh chưng hình ảnh để khởi động bài học. ngày tết. Tượng trưng cho Đất, chiếc bánh chưng có hình dáng vuông vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những hạt nếp
- chắc mẩy được gói cẩn thận bằng lá dong, lá chuối. - Những phong tục điển hình ở địa phương em là: + Tổ chức lễ hội đầu năm mới + Làm bánh chưng vào ngày tết + Thờ cúng ông bà tổ tiên - HS chú ý lắng nghe. - Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phương em. - GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nhận diện một số nét văn hoá truyền thống của Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) Dựa vào vốn hiểu biết thực tế hãy: - HS thảo luận chung. - Nêu một số nét chính về văn hoá truyền - HS nối tiếp chia sẻ. thống của Hà Tĩnh? - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Kể tên một số di tích lịch sử và giới thiệu một món ăn của Hà Tĩnh? + Di tích lịch sử – văn hóa như: chùa - GV: Hà Tĩnh, mảnh đất miền Trung với Chân Tiên, chùa Hương Tích, đền thờ thiên nhiên đầy khắc nghiệt nhưng lại là một Nguyễn Xí, khu lưu niệm đại thi hào trong những vùng đất giàu truyền thống, lịch Nguyễn Du, nhà thờ Phan Đình Phùng, sử văn hóa nhất của dải đất này. Hà Tĩnh còn nhà trưng bày lưu niệm Trần Phú, ngã tự hào là mảnh đất có nhiều di tích lịch sử – ba Đồng Lộc, văn hóa tiêu biểu. + Các món ăn: mực nhảy, hến xúc bánh Hà Tĩnh nổi tiếng với nhiều món ăn ngon đa, cháo canh... mang đặc trưng của điều kiện tự nhiên của vùng, như: gỏi cá đục, cháo canh, bún bò Đò Trai, mực nhảy, hến xúc bánh đa, cháo canh, bánh ngào, dê núi
- Gỏi cá đục Hến xúc bánh đa Bún đò trai a. - Hãy g iới thiệu về một lễ hội ở Hà Tĩnh mà em biết theo gợi ý: Các lễ hội: lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn, – Tên lễ hội lễ hội chùa Hương Tích, lễ hội Hải – Địa điểm diễn ra lễ hội Thượng Lãn Ông, lễ hội chùa Chân – Một số hoạt động của lễ hội Tiên, lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội đền Bà – Cảm nghĩ của em về lễ hội đó. Hải, lễ hội đánh cá truyền thống Đồng Hoa, - HS lắng nghe Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn được tổ chức tại huyện Cẩm Xuyên vào ngày mùng 7, 8 tháng 4 âm lịch hằng năm. Lễ hội được tổ chức nhằm tưởng nhớ, biết ơn Nam Hải Nhân Ngư (cá Ông) – người đã bảo hộ cho ngư dân đi biển. Lễ hội còn được tổ chức với mục đích cầu an, cầu mùa, cầu cho mưa hòa gió thuận, đánh bắt được nhiều hải sản, cổ vũ thêm sức mạnh cho ngư dân đi biển.

