Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động Khởi động: GV cho HS toàn trường khởi động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt - HS lắng nghe động. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát HĐ 2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy - HS quan sát. trả lời: - HS chia sẻ. Các nguyên nhân chính: 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám sát và đồng ý của người lớn
- 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính - HS lắng nghe là: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ 2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - HS quan sát - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi công - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội Hoạt động Luyện tập: HĐ 3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để - HS lắng nghe hướng dẫn: Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội - HS lắng nghe cần có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy hiểm. Hoạt động Vận dụng: - HS thực hành. - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................
- Tiếng Việt Bài 25. ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: - HS thực hiên bay cung ước mơ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc từ khó. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; HĐ 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong SGK. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS nhận xét, bổ sung trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện (thời gian, địa điểm) Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời gian: buổi chiều. - HS lắng nghe. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? Ngôi làng được miêu tả đẹp như một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3 (HĐ nhóm 2) Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó. Các bạn nhỏ đã ước mơ: - Tuyết ước mơ làm cô giáo.
- - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - HS nêu bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật xa ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi - HS lắng nghe. theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: (HĐ nhóm 4) - HS thực hiện nhóm 4 Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách biết của mình. để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương - HS nhắc lại nội dung bài học. lai tốt đẹp hơn. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể
- chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV hướng dẫn HS chia sẻ với người thân - HS lắng nghe về ước mơ của mình - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. cảm. - HS lắng nge IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe
- các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. cùng 2. Trong khi đọc - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - HS đọc cặp đôi - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - HS cập nhật tên sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trưởng - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước cặp đôi chia sẻ quyển sách các em vừa - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp đọc - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Học sinh tương tác với giáo viên viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? - HS lắng nghe + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào
- khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng: - Thể hiện lời nói hoặc hành động của nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - Học sinh thực hành - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Toán BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động trong học tập, biết tự học, tự giác làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ được giao. - HS biết tạo sản phẩm ứng dụng (Stem) II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi: Ai sáng tạo - HS tham gia trò chơi + GV tổ chức HS triển làm các khung +HS chia sẻ khung tranh của mình và tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết trước và chỉ ra các cặp cạnh vuông góc với nhau nêu rõ các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát - GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD - HS lắng nghe đi qua điểm H và vuông góc với AB. - Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước, ta cần đồ dùng nào? Dùng ê ke - Gọi HS nêu các bước vẽ. - HS nêu +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - Gọi HS nhận xét - GV cho HS thực hành vào vở - HS thực hành - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hoạt động Stem GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế con - HS quan sát và lắng nghe
- diều trên giấy báo. - HS lắng nghe. - GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị quan sát + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đoạn thẳng AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm. + Bước 3: Nối A với C, C với B, B với D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB BD và DA - GV cho HS thực hành - GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy. + Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ qua hoạt động này để dành thời gian cho HS thực hành làm diều với các kích thước mang tính ước lượng Bài 3: ( Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm con diều. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng - HS lắng nghe dẫn như trong SGK để làm con diều: +Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và buộc hai thanh tre với nhau. + Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh tre trên giấy. + Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt. + Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy. + Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây với con diều. + Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang trí cho con diều.
- - Các nhóm trình bày sản phẩm. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS: Vận dụng làm con diều - HS lắng nghe mang dấu ấn cá nhân. - HS tham gia để vận dụng thực hành. - Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để thực hiện. song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Chiều Toán BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học -Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò: Ai tinh mắt. - HS tham gia trò chơi
- HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời. Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau trong hình chữ nhật ABCD. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ - HS lắng nghe GV giới thiệu hình như không bao giờ cắt nhau. - Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai đường thẳng nào? - HS lên chỉ 2 đường thẳng màu đỏ - GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói mà Mai nói. - Chúng có gì đặc biệt? - Bạn Nam nói: Hai đường thẳng đó là hai đường thẳng song song. - HS lắng nghe và quan sát - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình. A B C D - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối - HS theo dõi thao tác của GV. diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau. A B
- C D - HS thao tác - GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song không? Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song. - HS lắng nghe - GV rút ra kết luận: + Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng song song với nhau. + Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau. - Gọi HS nhắc lại kết luận - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song - HS tìm và nêu. song có trong thực tế cuộc sống. Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Luyện tập: Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS vẽ lên bảng hình chữ nhật - HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD ABCD, sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và A B DC là một cặp cạnh song song với nhau. - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, C D nhận xét, bổ sung. a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau? Cạnh AD song song BC. b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau
- có trong hình vuông MNPQ. Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu - GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát - HS thảo luận nhóm đôi phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài vào phiếu. - GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu - HS chia sẻ kết quả nhóm mình các cạnh song song với cạnh BE. - Gọi HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa bài. (nếu cần) - HS thực hiện yêu cầu - GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với AD (hoặc BC, AM, NC). - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Trong hình đã cho ta có: Các cạnh song song với MN là AD, BC. Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài tập Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song song - HS quan sát hình ảnh có trong bức tranh. - GV lưu ý: Các đường thẳng song song - HS lắng nghe không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông như 2 bài tập trước. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại - HS đại diện các nhóm lên báo cáo diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên - HS tham gia để vận dụng kiến thức Tìm hình ảnh hai đường thẳng song song đã học vào thực tiễn. xung quanh em. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học BÀI 13. TIẾT 2: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt bài học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bộ thẻ chọn đáp án III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất? - HS tham gia trò chơi. 1. Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt tốt? - HS chơi trả lời. A. Đôi dép nhựa B.Thanh thép C. Đôi đũa tre 2. Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt kém? A. Thìa Inox B. Nồi gang C. Đôi đũa tre - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật (Hoạt động nhóm 2) * Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học - HS lắng nghe. sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với hình 1 trang 49 - Mời HS thảo luận nhóm thực hiện NV. - HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết các nhóm khác nhận xét, bổ sung quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận. + Cán nồi, cán chảo, núm của vung nồi dẫn nhiệt kém; chảo, nồi và vung nồi ... dẫn nhiệt tốt. + Giỏ đựng ấm và lót bên trong giỏ cần làm bằng vật dẫn nhiệt kém + Nồi gang dẫn nhiệt tốt. + Mũ len dẫn nhiệt kém. - HS thực hiện cặp đôi - HS trả lời theo cặp + Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể chúng + Bộ lông của sói xám rất dày vào mùa đông để chống rét, mùa xuân rụng bớt để cơ thể mát vào mùa hè. Đến mùa thu lại mọc lại để chống rét vào mùa đông. * Hình 2: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương - HS lắng nghe. ứng với hình 2 trang 49 - GV nhận xét. + Cô giáo và các bạn đứng quanh đống lửa để sưởi ấm. + Dùng ni lon chống rét cho cây trồng + Dùng áo chống rét cho trâu + Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử dụng tôn thường. * Hình 3: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với hình 3 trang 50 - GV nhận xét và chốt lại nội dung Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt - HS tham gia trò chơi. kém có trong nhà em. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành để đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bản đồ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”. - HS tham gia trò chơi khởi động Nội dung: + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung nguồn từ đâu? Quốc + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những tỉnh, - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và Nam thành phố nào ở nước ta? Định + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống - HS mô tả vật chất của người Việt cổ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK
- - HS trả lời - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - HS lắng nghe - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - HS quan sát thêm thông tin - GV cung cấp thêm một số hình ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực 5, 6 và thực hiện yêu cầu. hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp - Đại diện HS lên trình bày - GV nhận xét, kết luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, bảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vệ môi trường, tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát sỏi trái phép, quy hoạch không gian cảnh quan hai bờ sông,
- - GV cho HS quan sát một số hình ảnh cho thấy tác động xấu của thiên nhiên và con người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. Hoạt động Luyện tập: HĐ 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Hoạt động nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý - HS thực hiện yêu cầu. trong SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - GV phát phiếu học tập cho HS. - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả trên phiếu - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ - HS theo dõi, lắng nghe như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết
- điều gì về đời sống của người Việt cổ? - HS tìm hiểu nội dung cơ bản và - GV nhận xét, tuyên dương. phân tích đời sống của người Việt cổ - GV chốt kiến thức qua câu chuyện đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện. Em hãy tìm hiểu và kể tên một số phong tục tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ đến ngày nay? - HS nêu theo hiểu biết. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét, kết luận. VD: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa hát trong các lễ hội, ... - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 29. LUYỆN TẬP Cô Hoa dạy ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 25. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết tự chủ, tự học, tích cực hợp tác theo nhóm để tìm hiểu, khám phá kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm.

