Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 59 trang Kim Bảo 18/06/2026 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 HĐTN Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè. - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép, tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, loa, nhạc hát bài: Lời chào của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Lời chào của em”. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà - Lắng nghe trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp học - 2 - 3 HS nêu GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy - Lắng nghe, trả lời lớp - HS nhắc lại Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, nội - Nghe và tương tác cùng GV quy lớp *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Lắng nghe, trả lời
  2. Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các nội quy trên. Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy - HS tương tác cùng GV như thế nào.? HS trao đổi theo nhóm lớp Gọi HS trả lời Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá - Lắng nghe, trả lời cảm ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, - Nghe và tương tác cùng GV văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi - Nghe và thực hiện trường. a. Văn hoá chào hỏi GV cho học sinh nêu các cách chào HS quay mặt lại theo cặp thực *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS hiện lời chào Ở trường các em thường gặp những ai?. Các em đã chào chưa? - HS thực hiện dưới sự theo dõi Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện của GVCN trong trường học. VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào.? Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy cùng các cô, các thầy .? GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá chào hỏi ở trường chúng ta hiện nay. b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. - HS trả lời GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời - Nghe và tương tác cùng GV xin lỗi trong những trường hợp nào.? *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học - Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy - Nghe và tương tác cùng GV rác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và thực hiện
  3. GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn hoá học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm học này các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Lắng nghe, trả lời - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn - Nghe và tương tác cùng GV CSVC của nhà trường.GD lòng tự hào,yêu trường, yêu mến lớp và bạn be. - Nghe và thực hiện - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................,,,. .................................................................................................................................,... _______________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  4. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh chủ điểm - HS quan sát và nêu - GV nêu chủ điểm: Mỗi người một vẻ - HS chơi. - Chơi trò chơi: Đoán tên bạn qua giọng nói - GV hướng dẫn chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi dẫn cách đọc. cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, chia khổ: 5 khổ - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó. lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1, 2, 3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4, 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  5. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. - HS thảo luận theo nhóm 4: Đọc và trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi - GV gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt các - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một giọng nào giống nhau, có bạn khác”? thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác biệt đó? nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. + Đáp án B: Một tập thể thống A. Một tập thể thích hát. nhất. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người.
  6. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS lắng nghe. kỳ diệu gì? + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, cùng nhau tạo thành một tập - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong thể đa dạng mà thống nhất. lớp của em? - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống - GV nhận xét, tuyên dương nhất. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu không ai giống ai nhưng khi hòa chung biết của mình. trong một tập thể thì lại rất hòa quyện - HS nhắc lại nội dung bài học. thống nhất. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. Hoạt động Vận dụng: - Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - Một số học sinh chia sẻ. những người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tính, anh trai nói rất nhanh,... - Nhận xét, tuyên dương thái độ học tập của
  7. HS. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: mạnh dạn trả lời, chia sẻ ý kiến rõ ràng mạch lạc, tranh luận sôi nổi có tính đến quan điểm của bạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point, máy hắt. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Hát, vận động: “Chào năm học mới” - HS hát, vận động + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? khai giảng năm học mới. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa lắng nghe bạn đọc. vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để
  8. gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, - HS làm việc theo nhóm. ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. Từ chỉ Từ (Hạnh Minh) Từ hiện Từ chỉ chỉ - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: chỉ tượng người thời vật tự gian nhiên học lá, nắng, hè, sinh, bàn, gió thu, bố, mẹ, ghế hôm thầy nay, giáo, cô năm giáo, học bạn bè. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - HS lắng nghe cách chơi và luật - GV nêu cách chơi và luật chơi. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các - Các nhóm tham gia chơi theo nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt yêu cầu của giáo viên. chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV rút ra ghi nhớ: nghiệm. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ tượng tự nhiên, thời gian, ) Hoạt động Luyện tập: Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận
  9. và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... +Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có vận dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  10. Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết tham gia trò chơi, vận dụng. - Tự tin trong hợp tác, chia sẻ, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point, máy hắt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Đọc số sau; 324567; 345678 Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám. + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. trăm nghìn, có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Ôn tập đọc, viết, nhận biết được cấu tạo các số đến 100 000 Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu cách viết, đọc số (36 Nêu số và cách đọc số. 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. năm trăm mười lăm). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941
  11. + Viết số: 20 809 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết và đọc số? (Làm việc nhóm 2) a. Viết số: 42 530: đọc là: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi. b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám trăm tám mươi tám. c. Viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. - GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn d. Viết số: 94 005 đọc là Chín Mai làm gì? mươi tư nghìn không trăm linh GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vở. năm. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận - GV cho HS đổi vở soát theo nhóm bàn trình xét bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 6 825= 6000 + 800 + 20 + 5. - GV Nhận xét, tuyên dương. b.33471=30000 + 3000 + 400 + Hoạt động 2: Ôn tập phân tích cấu tạo số 70 + 1 Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân) c, 75 850 = 70 000 + 5000 + 800 - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 50 - GV dùng máy hắt chiếu bài một số bạn lên d, 86 209= 80 000 + 6 000 + 200 màn hình ti vi. + 9 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô chấm ? a, điền tiếp là ...17 598,..17 600, - GV nhận xét, tuyên dương. 17 601.. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 000...100 000. - HS đọc lại tia số.
  12. - Giá trị các số liền trước, liền sau Hoạt động 3: Bổ sung nhận biết ba số tự hơn, kém nhau 1 đơn vị (câu a); nhiên liên tiếp 10 000 đơn vị (câu b). Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo nhóm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Số? (Làm việc nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải bàn.) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, Số liền Số đã Số liền liền sau trước cho sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 8 289 8290 8291 nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 43 134 42 135 42 136 - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và 79 999 80 000 80 001 liền sau của số cho trước 99998 99 999 100 000 Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290 (bằng 8290+1) - HS quan sát. * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. - HS nêu làm vở: + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền trước của 8290 là 8289 + Số liền sau của 42 135 là? + Số liền sau của 8290 là 8291 ... tương tự với các số còn lại - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi truyền điện sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả: 21 210 21 211 ? 21 210 21 211 21 212 12 210 ? 12 208 12 210 12 209 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  13. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Chiều Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - Cho học sinh hát và vận động“Giọt mưa - Cả lớp cùng hát, vận động theo và em bé” nhịp điều bài hát. Bài hát nhắc đến điều gì? - Giọt mưa - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  14. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Tính chất của nước. (Hoạt động nhóm 4) - Đại diện các nhóm nhận các dụng * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng cụ thí nghiệm. thủy tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước sạch có thể uống được, giao cho 4 - Tiến hành thực hiện thí nghiệm nhóm và yêu cầu: theo yêu cầu của giáo viên. - Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học cốc, bát, chai như hình 1. tập: - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau: + Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình dạng của nước trong mỗi hình. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả thí quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước nước: Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí - GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một nghiệm. cốc nước. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của theo HD của GV. GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? - GV nhận xét và chốt ý: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. ra mọi phía. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  15. Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy - Cả lớp quan sát dụng cụ thí ăn khô, 3 thìa, nước. nghiệm. - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ để tiến hành thực hiện thí nghiệm. - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận - GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn một dụng cụ thí nghiệm: mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước. hình. Đổ một thìa nước lên mặt trên của + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước. mỗi loại. Sau đó quan sát khăn mặt, đĩa, + Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước giấy ăn ở dưới và cho biết nước thấm qua - Tiến hành làm thí nghiệm theo vật nào? Vì sao em biết. hướng dẫn của GV. - Các thành viên trong tổ quan sát diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả của GV. thí nghiệm. - Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí nghiệm: + Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới + Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: dưới. Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn + Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở một số đồ vật thì không thấm qua. dưới Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc - HS quan sát các dụng cụ thí thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nghiệm. nước. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào từng nghiệm. cốc các chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi khuấy đều. - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: - HS xung phong trả lời câu hỏi: Nước hòa tan chất nào và không hòa tan Nước hòa tan muối và đường. Nước chất nào? không hòa tan cát.
  16. - GV nhận xét, chốt nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết thể nêu được một số tính chất của nước là cảu mình qua quan sát các thí gì? nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước có tính chất không màu, không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. Hoạt động Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò phương” chơi. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1)
  17. I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. *GD QP-AN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn GV trình chiếu - HS quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi + Hai bạn trong hình đàn trao đổi về nội - Hai bạn trong hình đàn trao đổi dung gì? về các phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Kể tên một số phương tiện học tập môn - Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết. Lịch sử và Địa lí mà em biết: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào Tranh, ảnh, quả địa cầu, bản đồ, bài mới. mô hình,.... - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bản đồ: - GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, - HS quan sát bản đồ và lắng nghe tác dụng của bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu GV giải thích ý nghĩa, tác dụng nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất của bản đồ. theo một tỷ lệ nhất định.
  18. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 - HS làm việc chung cả lớp, quan và cho biết: sát bản đồ và trả lời câu hỏi: + Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải + Bảng chú thể hiện độ cao của thể hiện những đối tượng nào? các địa danh theo màu, sông hồ, + Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên thủ đô, biên giới và các chữ viết bản đồ. tắt. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả + Dãy núi Hoàng Liên Sơn,... lời các câu hỏi trên. - Một số HS lên thực hiện, cả lớp * Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định nhận xét bổ sung. chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về lược đồ - GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý - HS quan sát lược đồ và nghe GV nghĩa, tác dụng của lược đồ: Lược đồ là giải thích ý nghĩa, tác dụng của hình vẽ thu nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất định, lược đồ. có nội dung có nội dung giản lược hơn bản đồ.. - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ: +Tên lược đồ: Lược đồ khởi nghĩa + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú thể hiện những đối tượng nào? giải thể hiện vị trí Hai Bà Trưng + Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà phát động khởi nghĩa và cac vị trí Trưng trên lược đồ. tấn công cuộc khởi nghĩa. - GV nhận xét tuyên dương. + Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí - Gv mời 1 HS trình bày các bước sử dụng hướng tấn công của quân Hai bà bản đồ, lược đồ. Trưng. - GV nhận xét tuyên dương - 1 HS trình bày:
  19. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ: - GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng nghe nghĩa, tác dụng của nó: Bảng số liệu là tập GV giải thích ý nghĩa, tác dụng và hợp các số liệu về các đối tượng được sắp cách đọc bảng số liệu. xếp một cách khoa học. - Cách đọc bảng số liệu như sau: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng số - HS làm việc chung cả lớp, quan liệu và cho biết: sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi: + Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất? nhất (9.783 km2). - GV mời một số HS đọc bảng số liệu và trả - Một số HS nêu số liệu ttrên bảng lời câu hỏi trên. số liệu, cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về bảng trục thời gian: - GV giới thiệu trục thời gian và giải thích ý - HS quan sát trục thời gian và nghĩa, tác dụng của nó: Trục thời gian là lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện tác dụng và cách đọc trục thời lịch sử theo trình tự thời gian. gian.
  20. - Các bước đọc trực thời gian: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói trên. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trực thời gian theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 - HS làm việc chung cả lớp, quan và hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn liền sát trục thời gian và giới thiệu các với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt nam mốc thời gian gắn liền với sự kiện từ năm 1945 đến 1975. lịch sử tương ứng của Việt nam từ năm 1945 đến 1975: + Cách mạng tháng 8 thành công vào năm 1945. + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi vào năm 1945. - GV mời một số HS đọc trục thời gian và + Chiến dịch Hồ Chí Minh Thắng trả lời câu hỏi trên. lợi vào năm 1975. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS trình bày, cả lớp nhận - GV mời một số học sinh nêu các bước sử xét bổ sung. dụng số liệu , biểu đồ, trục thời gian. - HS nêu trong sách giáo khoa: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ ra một số vị trí địa phương em trên bản đồ. (Hoạt động nhóm 4) - Các nhóm nhận bản đồ và cùng - GV sử dụng bản đồ hành chính của tỉnh nhau quan sát, tìm địa danh nơi