Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 46 trang Kim Bảo 13/06/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì - Giúp HS hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động: - Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Diễn đàn phòng tránh xâm hại trẻ em - HS lắng nghe Hoạt động trải nghiệm: HĐ 1: Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại trẻ em. H. Hãy kể tên các hành động xâm hại trẻ - HS lần lượt trả lời em?
  2. - GV nhận xét, bổ sung H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - GV nhận xét, bổ sung H. Bộ phận riêng tư là gì? - GV nhận xét, bổ sung H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? - GV nhận xét, bổ sung H. Hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em là gì? - GV nhận xét, bổ sung H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? - GV nhận xét, bổ sung H. Hãy nêu những thủ đoạn của kẻ xâm hại? - GV nhận xét, bổ sung H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình dục? - GV nhận xét, bổ sung H. Nếu cảm thấy có thể bị xâm hại tình dục thì các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? - GV nhận xét, bổ sung H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe HĐ 2: Thực hành xử lí tình huống xâm hại tình dục Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có - Cho HS các lớp thảo luận, trả lời một người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, - Cho các lớp thảo luận, trả lời có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận
  3. kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em - Cho các lớp thảo luận, trả lời đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về - Cho các lớp thảo luận, trả lời thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng: - GV dặn học sinh từ giờ về sau nhớ và - HS lắng nghe và thực hiện biết vận dụng những kĩ năng vê phòng chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt BÀI 21. TIẾT 1. ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Trả lời trôi chảy các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
  4. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: Chú thỏ - HS hát con. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu trả lời câu hỏi: cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Bức tranh vẽ gì? + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - HS lắng nghe. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - Học sinh thực hiện. theo nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS trả lời sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - HS trả lời - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - HS khác nhận xét, bổ sung giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm - HS trả lời một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng - HS khác nhận xét, bổ sung dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn - HS làm việc nhóm theo yêu cầu giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con - Lắng nghe bằng giấy để biết thông tin. - Lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  5. + GV HD đọc nối tiêp đoạn trước lớp: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, trang trí, vui sướng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. + GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp trong nhóm 2. - Giải nghĩa một số từ khó. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Nhóm khác nhận xét, bổ sung cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi bước? + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bước làm thỏ con bằng giấy. bằng giấy. + Câu 4: * Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
  6. + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Những hướng - HS nhắc lại nội dung bài học. dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận lượt. xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình học vào thực tiễn. đã tự làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ___________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em
  7. - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt động - HS lắng nghe cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng - HS đọc cặp đôi 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập - HS cập nhật tên sách nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước
  8. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trưởng - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp cặp đôi chia sẻ quyển sách các em vừa đọc - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc - Học sinh tương tác với giáo viên gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu cuyện? Tại sao? - Học sinh lần lượt trả lời + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện - Học sinh giới thiệu với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện - Học sinh trả lời này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - HS thực hiện. nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán BÀI 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
  9. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Biết tư duy trừu tượng và tư duy logic khi sử dụng tính chất kết hợp trong phép cộng. - Biết tự nhận nhiệm vụ, trao đổi hợp tác với bạn để thực hiện nhiệm vụ một cách sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, ti vi, bảng nhóm, máy hắt III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 2: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải thích cách làm. + Câu 3: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được vẽ trong phần Khám phá. H: Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra? H: Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm - Thảo luận nhóm 2 ra kiến thức bài học - Đại diện các nhóm trình bày kết Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và quả a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= . 6+(4+8)=
  10. 39 18 82 39+18)+82= 39+(18+82)= H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào? H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? GV: Kết luận về tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta Nghe và ghi nhớ có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS trình bày bài vào vở, sau đó - Gọi HS lên bảng làm vào bảng phụ so sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài - HS lần lượt trả lời này. - HS khác nhận xét, bổ sung H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán? GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc đề bài. - HS so sánh và nhận xét với bài - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức làm trên bảng. một cách bình thường . - 1 hS lên bảng làm bài - Gọi 1 hS lên bảng làm bài (a+b) + c = (1 975 + 1 991)+ 2 025
  11. = 3 966 + 2 025 = 5 991 - HS trao đổi theo cặp Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách tính thuận tiện hơn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng. Hoạt động Vận dụng: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đúng – Sai - HS sử dụng thẻ hoa để lựa chọn GV chuẩn bị một số câu hỏi lựa chọn Đ/S - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ____________________________________ Chiều Toán BÀI 24. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456
  12. + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: 4 672 + 1 328 + 236 H: Em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này? + Trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó trao - HS trao đổi theo cặp để tìm ra kết đổi về cách làm bài theo cặp. quả đúng - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả H: Con áp dụng tính chất nào của phép cộng - HS trả lời để làm bài này? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của phép cộng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sánh và nhận xét với bài làm trên - Gọi HS lên bảng làm bảng. - GV chốt lại kết quả đúng - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - Cho đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn - HS đổi vở soát theo nhóm bàn, nhau. nhận xét lẫn nhau H: Con đã áp dụng tính chất nào của phép - HS trả lời cộng để làm bài này? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. 1 HS đọc YC đề bài
  13. - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác nhau? - HS trả lời - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn sơ đồ - Các nhóm trình bày. ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính các phép tính đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng mô hình hóa bằng sơ đồ. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) 1 HS đọc YC đề bài - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV mời các nhóm trình bày. - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện hơn? - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng : T/c Trò chơi theo nhóm 4. - HS tham gia trò chơi Chọn các cặp số có tổng là các số tròn trăm, nghìn, - HS lắng nghe để vận dụng vào GV nhận xét thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Khoa học BÀI 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một sô biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
  14. - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Có ý thức sử dụng âm thanh khoa học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi, mỗi Hs nêu Nội dung: Nêu những ích lợi của âm thanh 1 ích lợi của âm thanh đối với con đối với con người. người - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn (Sử dụng phương pháp đọc hiểu tài liệu và kĩ - Thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải thuật “Khăn trải bàn”) bàn (Nhóm 4) - GV yêu cầu mỗi HS đọc thông tin về tiếng - Đại diện các nhóm báo cáo kết ồn và ô nhiễm tiếng ồn ở SGK quả thảo luận - Gv yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, trả lời các câu hỏi và thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn - GV quan sát hoạt động của các nhóm để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. * Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: câu hỏi 1. Kể những tiếng ồn em thường nghe thấy ở trường và ở nhà? 2. Nêu tác hại của tiếng ồn đối với con người?
  15. 3. Em có thể làm gì để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người khác? - HS đọc - GV nhận xét, đưa ra nội dung phần Em có biết? Mời HS đọc - HS thực hiện theo yêu cầu. - Gv tổng kết nội dung bài học theo nội dung: “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS/nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết các nội dung chính của bài học. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt - Học sinh tham gia trò cơi. tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những tiếng ồn mà em thường nghe thấy trong cuộc sống hàng ngày và đưa ra biện pháp để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn đó. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  16. - Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, lược đồ đồng bằng Bắc Bộ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV đặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như thế nào? + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng đồng bằng Bắc Bộ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS làm việc nhóm 4, quan sát và trả hình 5 để thực hiện nhiệm vụ: lời câu hỏi + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV mời đại diện một số HS trình bày - Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung phiếu học tập - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm.
  17. - Liên hệ: + Làng em có con đê chạy qua không? + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê + HS trả lời theo thực tế em? Hoạt động Luyện tập: - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập và - HS làm việc cá nhân thực hiện vào vở. + Hoàn thành bảng sau - GV mời đại diện lên dán bài và trình bày - HS trình bày - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS khác nhận xét, bổ sung kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu sưu tầm hình ảnh về một sản - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung đã phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng sưu tầm bằng Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. (đã + HS chia sẻ với bạn trong nhóm chuẩn bị tiết trước) - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của - Một vài em lên trước lớp chia sẻ mình trước lớp - GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 21. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
  18. I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết tự chủ, tự học, tích cực hợp tác theo nhóm để tìm hiểu, khám phá kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. -Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ong về tổ - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Từ nào sau đây là danh từ? Vui vẻ, chạy nhảy, nhân hậu + HS trả lời + Câu 2: Từ nào sau đây là động từ? Bố mẹ, hiền hà, hoạt bát, sợ hãi + Câu 3: Tìm các động từ có chứa tiếng “quý”. + yêu quý, quý mến, - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS đọc yêu cầu bài. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ - HS làm việc nhóm theo yêu cầu to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV nhận xét kết luận quả - HS nhận xét, bổ sung
  19. - HS đọc yêu cầu bài Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn - HS lắng nghe và xếp vào nhóm thích hợp. - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt - HS làm việc nhóm theo yêu cầu đi”). - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV YC HS hoạt động nhóm 4. quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe - GV nhận xét kết luận: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của - HS lắng nghe cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - HS chia sẻ. - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những - HS đọc phần ghi nhớ từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - HS lắng nghe - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? - GV mời HS đọc to phần ghi nhớ. - GV chốt lại kiến thức về tính từ. Hoạt động Luyện tập: Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về - HS đọc yêu cầu bài đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây.
  20. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS làm việc theo cặp đôi - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, kết luận. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc luật chơi - GV mời HS đọc luật chơi - HS chơi trong nhóm - GV HD HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS tham gia trò chơi - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chơi đoán đúng và nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - HS tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .