Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 62 trang Kim Bảo 06/06/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch - HS khởi động hát và vận động tập bài bệnh thông thường. thể dục Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo núi cao Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô - HS lắng nghe cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung .
  2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu - HS lắng nghe chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm
  3. phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể - HS lắng nghe xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực
  4. + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) - HS lắng nghe Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. - HS trả lời 6. Bệnh thủy đậu: - Một số học sinh nói về các bệnh mà Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là mình mắc phải. Các triệu chứng của bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy bệnh. đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy amiđan , Viêm khí phế quản, cảm vi đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. rút ,.. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy tan máu beta nhóm A. đậu là những mụn nước phồng rộp trên - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi sinh. và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu *Thủy đậu có lây không? cách phòng tránh các loại bệnh mùa Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây đông. truyền từ người sang người bằng cách tiếp - Đại diện HS trình bày xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các Trao đổi, thảo luận giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ - Nghe, hiểu, nhận biết. đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện)
  5. hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa - HS trả lời đông. Có 2 bệnh mà HS trường ta hay gặp trong thời gian gần đây và đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm mùa. - Nguyên nhân gây bệnh? - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - GV yêu cầu học sinh trao đổi - HS trao đổi - GV yêu cầu học sinh trình bày - HS chia sẻ - GV kết luận: - HS lắng nghe - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng
  6. cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề - HS chia sẻ phòng bệnh đường hô hấp. - HS lắng nghe - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán Bài 43. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nhân 234 x 12= ? + HS trả lời + Câu 2: 37 x 23 = + Câu 3: 132 x 34 =? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc kết hợp bảng con: miệng cách làm và ghi vở Thừa số 340 270 49 66 Thừa số 340 270 49 66 Thừa số 12 63 25 58 Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 ? ? ? Tích - GV nhận xét, kết luận. - Đổi vở soát nhận xét Thừa số 340 270 49 66 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Thừa số 12 63 25 58 Tích 4 080 17010 1225 1 48 Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) Trò chơi: Tiếp sức a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a. 36x40 72 x 60 89 x50 b) 130x20 Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 - GV gọi HS nêu cách làm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt kết quả. a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 000
  8. Bài 3: Tính diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng b theo công thức: S = a x b (a,b cùng đơn vị đo). a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. b) Vớia = 25m, b = 18m. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ trình bày bài giải vào vở để tính diện tích hình chữ nhật theo công - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải thức bài toán vào phiếu nhóm và vở. - Mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện trìnhbày phiếu nhóm, lớp đổi - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. vở soát nêu nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài giải - HS nêu cách tính diện tích hình chữ a. Diện tích hình chữ nhật là: nhật. 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b. Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2) Đáp số 450(m2) Bài 4: Một cửa hàng hoa quả bán được 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được - Học sinh nêu cách làm: bao nhiêu tiền? Lập phép tính tính tiền từng loại rồi cộng - GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải với nhau toán vào vở - HS làm bài CN, 1 HS làm bảng nhóm. ( Làm việc cá nhân) - HS đổi vở soát bài. - GV nhận xét, chốt kết quả Bài giải Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là
  9. 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng) Đáp số 860 000 đồng Hoạt động Vận dụng Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán cho học vào thực tiễn. mỗi tình huống đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .. _____________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu được những nét nổi bật về lễ hội ở vùng duyên hải miền Trung. - Biết Ca trù Cổ Đạm là di sản văn hoá phi vật thể đã được Unesco công nhận vào năm 2009. - HS nói được cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. - Biết tự chủ tìm tòi, khám phá về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. - Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. * GDĐP: Tìm hiểu về một số dòng họ ở Hà Tĩnh ( Giới thiệu về một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. Giới thiệu về dòng họ của em) II. Đồ dùng dạy học Phiếu HT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Mảnh ghép bí ẩn - HS tham gia chơi. - Cách chơi: Học sinh chọn mảnh ghép tùy ý để trả lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được lật mảnh ghép đã chọn và ngược lại. Đây là địa danh nào?
  10. Học sinh nào đoán được điều bí mật đằng sau các mảnh ghép nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Khám phá vùng đất của lễ hội * Tìm hiểu về một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung ( hình 5,6) - GV đưa hình 5, 6 để HS quan sát, kết hợp với đọc - HS quan sát, đọc thông tin và thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4 về một thảo luận theo gợi ý. số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung theo gợi ý: + Địa điểm, thời gian tổ chức + Ý nghĩa của lễ hội + Một số hoạt động trong lễ hội. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. + H5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn tổ chức hằng năm ở Thành phố Quy Nhơn nhằm bày tỏ biết ơn với cá Ông (cá voi ngư dân gọi là thần Nam Hải), cầu quốc thái dân an, mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu. Lễ hội có 2 phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Hải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản..., phần hội là các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng... - GV nhận xét, kết luận: Vùng Duyên hải miền Trung + H6: Lễ hội Ka-tê tại tháp Pô nổi tiếng với nhiều lễ hội đặc sắc nhằm tôn vinh Klông Gia-rai (Ninh Thuận): là truyền thống và những giá trị văn hóa, tín ngưỡng tốt lễ hội đặc sắc của người Chăm đẹp của dân tộc. để tưởng nhớ đến các vị thần và cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng thuận lợi, con người và vạn vật sinh sôi, nảy nở,...
  11. - GV yêu cầu HS kể tên các vị anh hùng dân tộc trên quê hương em. Để tôn vinh, ghi nhớ công ơn các vị anh hùng dân tộc - HS chia sẻ. ND ta thường làm gì? - GV giới thiệu về Nguyễn Công Trứ ( Người con - HS lắng nghe của quê hương Ngi Xuân) - HS đọc thông tin, HS khác * Tìm hiểu và chia sẻ cảm nghĩ về lễ Khao lề thế quan sát, lắng nghe lính Hoàng Sa. - HS suy nghĩ trao đổi với bạn - GV đưa hình ảnh lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa và bên cạnh về lễ hội. mời 1 HS đọc thông tin trong bài. + ...điều kiện khó khăn, khắc - GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về lễ hội với nghiệt và chỉ bằng vật dụng thô bạn bên cạnh theo gợi ý: sơ. + Hải đội Hoàng Sa làm nhiệm vụ trong điều kiện + Em thấy khâm phục, tự hào,... như thế nào? + Em có suy nghĩ gì về những việc làm của những +....mục đích tri ân những người người lính trong Hải đội? đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ + Lễ hội được tổ chức nhằm mục đích gì? trở về bình an. - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nghe, nhận xét. - Gv mời đại diện một số nhóm lên trình bày - HS trình bày. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe GDĐP: GV yêu cầu HS thảo luận N2 điền vào phiếu thông tin về một dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - HS thảo luận N2 Tên dòng họ. - Đại diện nhóm HS chia sẻ Quê hương của dòng họ. Một số nhân vật tiêu biểu của dòng họ. Đóng góp của các nhân vật tiêu biểu của dòng họ đó. - GV yêu cầu HS giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một dòng họ Hà Tĩnh mà em đã tìm hiểu. + Giới thiệu về dòng họ của em - HS chia sẻ CN Giới thiệu với bạn bè, thầy cô về dòng họ của em. Kể tên các dòng họ khác mà em biết. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu phần luyện tập - HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
  12. và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số một số nét nổi bật nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. duy thể hiện một số số một số nét nổi bật của văn hóa vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - Đại diện các nhóm trưng bày - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. kết quả lên bảng lớp. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn HS làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh - Học sinh lắng nghe, thực hiện về một di sản thế giới hoặc một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung. Chia sẻ với bạn hoặc người thân bộ sưu tập của em. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Học sinh lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động:
  13. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ lớp. trước lớp. - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không?
  14. + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... ________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 06. ĐỌC: TIẾNG RU I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. GDĐĐLS: Tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, với những người xung quanh II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  15. - GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Bài hát nói về nội dung gì? + HS chia sẻ Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người - Học sinh lắng nghe. mẹ dành cho con cái - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người mẹ đối với con. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa - HS đọc từ khó. tàn, chắt chiu, núi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Một người /- đâu phải trần gian?/ Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS đọc phần giải nghĩa từ + Nhân gian: loài người + Bồi: thêm vào, đắp nên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? +HS chia sẻ
  16. Từ ngữ nào cho em biết điều đó? Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái. Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi, con, các con. + Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên. B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của mình. C. Cần phải biết yêu thương các loài vật. D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người. - GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp - HS giải thích án đó. + Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng - HS lắng nghe. Một người – đâu phải nhân gian.... Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn dẫn đến thành công. Đoàn kết giúp mỗi con người không cảm thấy lạc lõng trong tập thể, cộng đồng. * GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp học, trong gia đình, xã hội... + Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba? Khuyên chúng ta phải sống khiên tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp. - GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về
  17. lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc sống. + Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái? Tình yêu thương và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con - GV nhận xét, tuyên dương - GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi vọng sau này con sẽ trưởng thành... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi sống - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết trong cộng đồng phải biết yêu thương qua của mình. tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với nhau - HS nhắc lại nội dung bài học. tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. GDĐĐLS: - GV cho HS thảo luận N2 - HS thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ Hãy nêu một số việc làm, hành động thể hiện tình cảm gia đình. Chia sẻ kỉ niệm của em với người thân. Gv yêu cầu HS hát, đọc thơ, kể chuyện về - HS chia sẻ CN tình cảm GĐ - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với ông bà, bố mẹ Gia đình mang lại cho ta sự ấm áp, an toàn. Tình cảm gia đình mang lại niềm tin, hi vọng và sức mạnh để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Hoạt động Luyện tập 1. Đọc diễn cảm
  18. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc diễn cảm nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 1. Khởi động HS vận động theo nhạc bài hát - HS vận động theo nhạc 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS đọc nối tiếp theo theo nhóm 4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm tính - HS đọc yêu cầu bài 1. từ trong khổ thơ thứ ba. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ * GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
  19. của sự vật, hoạt động, trạng thái 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài 2: - HS đọc yêu cầu bài 2. Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - HS làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét và củng cố kiến thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng + HS nêu được nói đến trong câu là gì? + Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa,...sau bài học - HS tham gia trò chơi vận dụng. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Vận dụng: Có thể cho HS tập hát ru một vài câu hoặc cho HS nghe một vài làn điệu ru con ------------------------------------------------ Toán Bài 43. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hưpj tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 35 x 22= ? + HS trả lời
  20. + Câu 2: 35 x23 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. a. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 34 62 425 miệng cách làm và ghi vở × 47 × 19 × 34 238 558 1700 136 62 1275 1598 1178 14450 b) Số ? - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS đổi vở soát nhận xét hợp bảng con: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. miệng cách làm và ghi vở x 11 62 - 253 682 4292 9 - HS đổi vở soát nhận xét Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để nhóm 3) tiếp sức được kết quả tương ứng và viết lập phép tính Học sinh làm vở và phiếu nhóm - GV gọi HS nêu cách làm - HS đổi vở soát nhận xét. - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào - Học sinh lập được phép tính tương phiếu,vở. ứng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. 48 x 12= 576 72 x 60 = 4320