Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 67 trang Kim Bảo 29/05/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện - HS tập trung để chào cờ phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, - HS lắng nghe TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: - HS vận động theo nhạc. Chúng tôi là chiến sĩ GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá: HĐ1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12
  2. GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân vũ - Đội dân vũ thực hiện “Nối vòng tay lớn” - Toàn trường theo dõi HĐ2: Xem video - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân dân - HS theo dõi Việt Nam HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên - HS lắng nghe và trả lời. truyền giải phóng quân (Bác Hồ) Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: - HS Quan sát + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. + Cách mạng tháng 8 (1945) + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
  3. + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của - HS thực hành. các chú bộ đội không? Hoạt động Luyện tập GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội - HS Quan sát trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để - HS lắng nghe. bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh - HS chia sẻ ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Được xem hình ảnh này các em cảm thấy thế nào? - HS trả lời - Rất tự hào về quê hương, đất nước tự hào về lực lượng - HS lắng nghe. Quân đội của nước nhà. - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, không - HS trả lời còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần làm gì? - Chăm chỉ học tập, . - HS lắng nghe - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến Để gìn giữ hoà bình” _________________________________ Tiếng Việt BÀI 27. ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
  4. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. GDBVMT: Biết bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức tổ chức cho HS múa hát bài: - HS tham gia múa hát Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện - HS chia sẻ Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào được nhắc đến? Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng - HS nêu tên những loại cây mình những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
  5. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - HS đọc từ khó. nở rộ, hòa lẫn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - HS đọc câu. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? Bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa.
  6. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm của nó? lá me non vị chua hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt - HS chia sẻ hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và kết luận: Thấy được ích lợi biết của mình. mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những - HS nhắc lại nội dung bài học. cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. GDBVMT: Gv cho HS nghe bài thơ: Ai trồng cây Bài hát nói về điều gì? * Cây xanh có vai trò, ích lợi gì? - HS lắng nghe Nêu cách bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường. - HS chia sẻ CN Gv nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập
  7. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời HS đọc nối tiếp đoạn văn. - HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Nói với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về khu vườn mơ ước của em - GV quan sát nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dặn dò về nhà: Ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt BÀI 27. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Có khả năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  8. - Biết giao tiếp và hợp tác trong trò chơi và hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đào vàng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa tìm được + HS đặt câu - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - HS đọc yêu cầu bài. ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
  9. Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang - HS đọc yêu cầu bài. trong mỗi trường hợp sau: a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - GV rút ra ghi nhớ: - HS đọc lại ghi nhớ Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh Hoạt động Luyện tập Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa - HS đọc yêu cầu bài tập 3. dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó - HS làm bài vào vở.
  10. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, kết luận. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - Ai đúng”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết học vào thực tiễn. các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. chỗ khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán TIẾT 1: HÌNH BÌNH HÀNH
  11. I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Có khả năng sử dụng công cụ phương tiện toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi; máy tính; một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh nghe bài hát: Bé yêu hình - HS tham gia trò chơi học và đoán tên các hình có trong bài hát. + HS trả lời. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo - HS chia sẻ viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì không? + Đuôi con gà chính là hình bình hành - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng
  12. - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên - HS quan sát hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối - HS nêu diện nhau? - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với - HS lên bảng đo độ dài các cạnh nhau? - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và BC là hai cạnh đối diện - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp cạnh như thế nào với nhau? GV nhận xét, kết luận: AB = DC; AD = BC - GV nhận xét và chốt kiến thức. - HS nhắc lại - Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện, song song và bằng nhau Hoạt động Luyện tập Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - Trong các hình trên, hình nào là hình bình - HS lần lượt đọc miệng kết quả hành? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất?
  13. - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - HS trả lời - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2 luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài CN - Đổi vở kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - Làm thế nào để tìm được độ dài cạnh EG? - HS nêu cách làm (Dựa vào đặc điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Làm thế nào để tìm được các cặp cạnh song song? - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC ∥ EG. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi "Tiếp sức" đã học vào thực tiễn. Thi tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV yêu cầu chơi thi theo 3 nhóm. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên - HS tham gia chơi. dương. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà - HS lắng nghe.
  14. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Chiều thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con; cây trồng của học sinh (trong điều kiện bình thường, thiếu ánh sáng, thiếu chất khoáng, thiếu không khí, thiếu nước) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa hát trước lớp. + Các bạn nhỏ yêu thích điều gì? + HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: Trồng nhiều cây xanh Cần chăm sóc, ánh sáng....
  15. + Để cây được sống và phát triển tốt cần những điều kiện nào? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật 1. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc cá nhân - chia sẻ Nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách - HS quan sát hình và đọc thông tin giáo khoa, trả lời hai câu hỏi: dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời câu + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như hỏi thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải thích dự đoán đó - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng. Cây 4: đầy đủ các yếu tố. 2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình: (Cây 1,2,3,5 sẽ chết, cây 4 sống, phát triển khỏe mạnh) 2. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực vật. ( Làm việc theo tổ) - GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS sau 2 tuần
  16. - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trong tổ. trồng trong lon sữa bò của các thành - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. Sau viên. đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc - Hoạt động trong tổ theo sự hướng cây của mình. Cây nào phát riển tốt nhất, cây dẫn của GV. nào kém phát triển hoặc chết. + GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, kiện sống vào mỗi từng cây. dán vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ. - Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. - Đại diện của hai nhóm trình bày - GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. - GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm với - HS so sánh: kết quả thí nghiệm dự đoán ban đầu giống như dự đoán: Cây không đủ + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân yếu. Cây điều kiện sống thì cây sẽ không phát 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây chết khô héo. Cây triển được 4: cây phát triển xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây 5: Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc + Nguyên nhân do cây phát triển trong điều kiện các yếu tố cần cho sự sống không giống nhau: Cây 1: Phát triển trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2: thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước. Cây 4 các điều kiện sống cơ bản đảm bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng. - Vậy để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện nào? Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng. - GV nhận xét, khen ngợi và kết luận: - Lắng nghe và nhắc lại. Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. Khi thiếu môt trong các yếu tố đó, thực vật kém phát triển thậm chí có thể chết.
  17. 3. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát triển của thực vật ( Nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết trang - HS đọc mục Bạn có biết trang 55 và 55 và quan sát hình 4,5 quan sát hình 4,5 - Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ như thế nào? Ở nơi nhiệt độ thấp - Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt độ như thế nào? Ở nơi nhiệt độ cao - GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan sát hình 6,7 - HS quan sát hình 6 và hình 7 - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: án trả lời. + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ quá thấp Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng băng, cây không thể lấy được nước và cũng không tạo được chất dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có nhiệt độ quá cao
  18. Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ phát triển kém + Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào? Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển kém hơn - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết - HS đọc mục Em có biết - Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm hiểu - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào để sống thực vật sống và phát triển khỏe mạnh và phát triển? bao gồm: không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - Học sinh tham gia trò chơi theo + Chia lớp thành 3 nhóm cùng thi một lượt nhóm. tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 2)
  19. I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long biểu hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn. - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long - Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn; Biết trao đổi và hợp tác cùng bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động; Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi; máy tính; bản đồ - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV khởi động bài học, yêu cầu: - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá + HS nêu các tên gọi khác nhau của Thăng nhân Long – Hà Nội? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Tìm hiểu Lịch sử Thăng Long – Hà Nội - Giáo viên giới thiệu cho HS đọc sự kiện năm - Học sinh lắng nghe và thực hiện 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu thành Đại La - Hà Nội. Sau đó, giáo viên cho cầu, trả lời câu hỏi. học sinh đọc tư liệu, thảo luận cặp đôi và thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và chỉ ra những từ chỉ đặc điểm tự nhiên của thành Đại La. Từ đó, hãy nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực này. - Với hoạt động này, giáo viên hướng dẫn giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những từ/ cụm từ trong tư liệu chỉ đặc điểm tự nhiên của khu vực họ thành Đại La (được thế rồng cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế đất cao, ) và rút ra nhận xét. - Yêu cầu nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
  20. Tư liệu: Được trích trong chiếu dời đô của Lý Công Uẩn miêu tả về thế địa linh nhân kiệt của thành Đại La: ở giữa khu vực trời đất, chính giữa nam bắc, đông tây; rộng, bằng phẳng, cao, sáng sủa. Đây cũng chính là cơ sở để Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư - Ninh Bình ra thành Đại La - Hà Nội. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa thảo luận theo nhóm mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: - Học sinh kể tên các sự kiện lịch sử + Nêu một số sự kiện lịch sử tiêu biểu gắn với tiêu biểu gắn với Thăng Long - Hà Thăng Long - Hà Nội. Nội và kể câu chuyện liên quan đến + Kể câu chuyện liên quan đến Thăng Long - Thăng Long - Hà Nội Hà Nội mà em ấn tượng nhất. - Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu HS quan sát các hình 4 – hình 8 để trả lời các câu hỏi. - Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung hoàn thiện câu trả lời. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức - HS lắng nghe. Hình 4. Đền Quán Thánh trấn giữ phía Bắc: Đền Quán Thánh tên chữ là Trấn Vũ quán có từ thời vua Lý Thái Tổ(năm 2010 đến năm 1028), thời Huyền Thiên Trấn Vũ, vị thần trấn giữ cửa ngõ phía Bắc thành Thăng Long xưa. Vua Minh Mạng khi đi tuần Bắc Thành đã cho đổi tên đền thành Chân Vũ quán. Ba chữ Hán này được tạc trên cổng tam quan. Tuy nhiên, trên bức hoành phi trong Bái đường vẫn ghi là Trấn Vũ quán. Năm 1842, vua Thiệu Trị đến thăm đền và ban tiền đúc vòng vàng đeo cho tượng Trấn Vũ. Đền được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia năm 1962. Hình 5. Hồ gươm ở Hà Nội ngày nay: Hồ Gươm (hay còn gọi là hồ Hoàn Kiếm) tọa lạc ngay trung tâm Thủ đô Hà Nội và được bao quanh bởi 3 con phố Hàng Khay – Lê Thái Tổ