Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn - HS lắng nghe trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực - HS lắng nghe học đường” - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình - HS tham gia múa vận động bạn diệu kì =gDX74AZYodKC8xDA
- Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm. Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi chào khán giả. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 - HS chia sẻ vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? Tên vở kịch: Phòng chống bạo lực học đường. H.Vở kịch có những nhân vật nào? H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình - HS chia sẻ huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp chưa? Vì sao? Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, các bạn học sinh, cô giáo, bác bảo vệ. Chưa phù hợp vì ba bạn không biết báo với cô thầy hoặc bác bảo vệ để giải quyết nên dẫn đến hậu quả bạn Nam và bạn Tiến - HS trả lời đánh nhau. H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã đúng với quy định của Liên đội chưa? Các bạn xưng hô như thế nào.? Mày – tao - HS trả lời H. Do cách xử lí tình huống của các bạn chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? H. Theo các em, trong tình huống trên ba bạn nên làm gì? Nên báo cáo sự việc với thầy giáo, cô giáo
- hoặc bác bảo vệ để giải quyết. H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta điều gì? Không được đánh nhau. Cần tìm kiếm sự - HS lắng nghe. hỗ trợ của thầy cô giáo để xử lý các tình huống khi ở trường. Hoạt động Vận dụng H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? - HS chia sẻ H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh nhau ở trường em sẽ làm gì? Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài - HS lắng nghe. học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi - Biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Cá - HS tham gia trò chơi vàng bơi. - Học sinh thực hiện. H: Tìm danh từ, động từ có trong bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luỵện tập Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài - Các nhóm thảo luận và báo cáo đọc. kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
- + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? GV yêu cầu nhóm chia sẻ. GV nhận xét, luận: Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè Tranh 4. Đò ngang Tranh 5. Nghệ sĩ trống Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Đọc thầm và nhớ nhóm/ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. + Một số em phát biểu ý kiến, cả - GV cho HS đọc bài trước lớp. nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét. + Chọn ra những ý kiến tóm tắt + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia phù họp để ghi lại. nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-
- a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt và trả lời câu hỏi hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe. (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng
- ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Nhanh tai, nhanh tay - HS tham gia để vận dụng kiến Gv đọc cho HS viết đúng chính tả danh từ thức đã học vào thực tiễn. chung, danh từ riêng - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG. MÉT VUÔNG MI-LI-MÉT VUÔNG( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Có khả năng ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia trò chơi 4 dm2 = . cm2 + HS trả lời
- 600 cm2 = . dm2 5 dm250 cm2 = . cm2 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS nêu ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS nêu vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Hs chia sẻ - Cạnh dài 1m (10 dm) ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1dm.
- ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? - Gấp 10 lần. ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? - Là 1 dm2. ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? - Bằng 100 hình vuông nhỏ. ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? - Diện tích của nền căn phòng sẽ là 1 dm 2 x 100 = 100 dm2 => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - HS nhắc lại - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1m2 = 100 dm2 ? 1dm 2 = cm2 ?- 1dm2 = 100 cm2 ? 1m2 = cm2 ?- 1m2 = 10000 cm2 ? Em hiểu 1m2 là gì? - 1m2 là diện tích của một hình vuông có độ dài là 1m - GV đưa kết luận (pp) - HS đọc lại + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT
- - HS đọc - Chọn số phù hợp với cách đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm khác nhận xét. vuông với ô ghi số 43 m2? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, kết luận. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 - HS đọc + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - HS chọn đáp án phù hợp với đồ Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? vật. (Làm việc theo nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm 4. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, kết luận. - Các nhóm khác nhận xét. + Mặt bàn : 1 m2 + HS giải thích cách làm + Bìa sách : 3 dm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Cục tẩy : 6 cm2 ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò
- chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời HS nêu cách làm: - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện - Cả lớp làm bài vào vở: tích - HS làm bài CN. - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con - GV nhận xét chung, kết luận. - HS làm bảng con vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2 - HS nêu: - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề? - 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp kém nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 100 lần Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS tham gia để vận dụng kiến + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người thức đã học vào thực tiễn. ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 - HS tham gia chơi. + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt
- - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành:
- HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) trước lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG. MÉT VUÔNG MI-LI-MÉT VUÔNG( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. - Biết tự giác học tập, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng. - HS tham gia trò chơi 2 m2 = . dm2 + HS chia sẻ. 2 m² 50 dm² = dm² 6 m² 20 dm² = dm² - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. - HS đọc hội thoại ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng đơn vị đo nào? - Xăng – ti – mét; Mi – li – mét - HS suy nghĩ, nêu ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải làm như thế nào? - HS thảo luận, đưa ra đáp án - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? - HS vẽ hình vuông có cạnh là 1cm. Tính diện tích của hình vuông đó? - HS tính diện tích của hình vuông + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có có cạnh là 1cm là 1 cm2 cạnh là 1mm? - HS thao tác chia - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP - HS quan sát hình vuông có cạnh ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là 1mm 1mm? - HS chia sẻ 100 hình vuông có cạnh là 1mm. ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu mm2? - Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là 1mm2
- => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực tế - HS lắng nghe của mi – li – mét vuông. ? 1cm2 = mm2? - HS thảo luận, đưa ra kết luận - 1cm2 = 100 mm2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách + HS đọc: Mi – li – mét vuông đọc, viết đơn vị ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế nào? + Viết: mm2 ? 100 mm2 = cm2? ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã học? - HS chia sẻ 100 mm2 = 1 cm2 - Mi – li – mét vuông là đơn vị đo diện tích nhỏ nhất trong các đơn vị đo diện tích em đã học. ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? ( 100 lần) - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. - HS đọc lại Hoạt động Luyện tập Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng
- - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung ? Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông được - HS làm bài theo yêu cầu. viết như thế nào? - HS chia sẻ bài. ? Số 2 040 mm2 có cách đọc là gì? + HS viết ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? + HS đọc - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. + Đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS làm bài cá nhân vào vở, trao - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng đổi nhóm 2 ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao - HS: 100 lần nhiêu lần? - HS chia sẻ bài, soi bài - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe a) 1cm2 = 100 mm2 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 - 100 lần Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: Rung chuông vàng) - Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - HS tham gia chơi, chọn đáp án ghi - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để vào bảng con chữa bài - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. ? Vì sao em chọn đáp án B? - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, - HS chia sẻ
- chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - GV chốt đáp án, nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai thông minh hơn? - HS tham gia để vận dụng kiến + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét thức đã học vào thực tiễn. vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 - HS tham gia chơi. A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Có khả năng vận dụng kiến thức thực tế vào bài học; Biết tự chủ trong học tập, tự giác trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết trao đổi, hợp tác cùng bạn trong hoạt động nhóm để tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với sự sống. - Có ý thức sử dụng ánh sáng hợp lí, khoa học để bảo vệ đôi mắt. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức cần ( Những ( Những điều tìm hiểu điều đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của con người - Các nhóm thảo luận trình bày - Nhóm trình bày ý kiến - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: - HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1.
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS hđ nhóm làm vào phiếu, thảo luận thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng án trả lời. sau: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét - Hs nêu - GV nhận xét, kết luận. - Cả lớp lắng nghe Hình Con người sử dụng Tác dụng của ánh sáng đói với cách làm cây trồng 2 a Dùng đèn LED Làm cho cây chiếu ánh sáng vào ra hoa trái vụ. ban đêm giúp cây thanh long phát triển tốt hơn 2 b Sử dụng ánh sáng Giúp cây non đèn LED có thể phát triển. điều chỉnh ánh sáng. 2 c Nhà lưới trồng rau Giúp rau màu màu giúp cho mưa phát triển và chắn gió, che nắng còn ngăn sự gắt. xâm hại của
- con trùng GV mở rộng: - Hs nêu Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Cả lớp lắng nghe - Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh sáng đối với thực vật. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 2) a. Quan sát hình - GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết - Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ Động vật cần ánh sáng để làm gì? thể theo tranh + Con mèo sưởi nắng cho ấm. + Con trâu càn ánh sáng để gặm cỏ. + Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi. + Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo. - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát - Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và - Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi ghi vào phiếu. vào phiếu - Đại diện nhóm trình bày 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật? 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các

