Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 34 trang Kim Bảo 13/06/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban hoạch tuần 23 giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn cao HS khởi động hát và vận động tập Phù Đổng. bài thể dục - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. Hoạt động Khám phá - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch vai ngắn:
  2. Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở điều - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc gì? đủ ấm H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Không H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Hiệp bị ốm - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì mùa chiếc áo mỏng đông cần mặc trang phục như thế nào? Mùa hè - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát mặc như thế nào? vào mùa hè GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân - Lắng nghe. H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và nước - Ăn uống đủ chất uống nào - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ dầu mỡ, uống các loại nước ngọt chất dinh dưỡng có ga. - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo - Học sinh xem vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Rửa tay đúng cách H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài - Học sinh nêu rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc - sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, - HS lắng nghe. vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập
  3. Lập “ pháo đài”! - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV: Điều chỉnh sau bài dạy . . ___________________________________ Tiếng Việt Bài 08. ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: Bài học về tình yêu thương giữa con người với loại vật. - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định (qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. *GDĐĐLS: Tình yêu thương động vật. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Giải câu đố - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp Con gì lông trắng tựa bông án. Bay la bay lả giữa đồng lúa xanh
  4. Tính nết chăm chỉ, hiền lành Chân cao, cổ ngẳng, dáng hình mảnh mai? - GV lưu ý HS về những đặc điểm, tính nết,.. của con vật nêu trong câu đố: lông - HS lắng nghe tiếp thu. trắng, chân cao, cổ dài ( cổ ngẳng), - GV gọi các nhóm nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án ( Con cò). - HS nêu câu trả lời. - Con cò thể hiện đức tính gì? - HS chia sẻ Con cò thể hiện đức tính hiền lành, chăm chỉ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Cò là con vật gần gũi, thân thiết với người - HS lắng nghe. nông dân. Câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ sẽ cho chúng ta thấy giá trị của việc cho đi tình thương yêu. Chúng ta cùng vào tìm hiểu bài đọc. Hoạt động Khám phá: 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến lá tre khô. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến kêu khàn khàn. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến buồn thảm. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến chúng thì hơn. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chập - HS đọc từ khó. chờn, quơ quơ, tát rát mặt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh
  5. thoảng phải rướn chân/ và khẽ vỗ cánh/ để lấy thăng bằng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Chi tiết nào giúp em biết điều đó? Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. Câu 2: Hình ảnh những chú cò con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn. Hình ảnh những chú cò con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn, luôn ngõng bố mẹ,.. qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khàn khàn,..). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương/ yêu/ say sưa/ quan tâm/... Câu 3: Kể lại tình cảm đáng thương của gia đình cò trong cơn bão. Tình cảnh của gia đình cò trong cơn bão thật đáng thương tạt rát mặt làm gia đình cò run rẩy, ướt sũng. Nhà cò trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ào đến, mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng
  6. cò muốn lao cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bật lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. Câu 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất? Khi nhìn thấy lũ cò bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về . Nhưng Bua Kham không làm thế. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé bỏng, bọn cò con nhỏ quả, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ còn con về chiếc tổ cũ. Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói + HS chọn câu trả lời và nêu ý kiến với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới riêng của mình. đây hoặc nêu ý kiến của em/ A. Vườn cây chỉ vui khi có nhiều bóng chim bay nhảy. B. Cho đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại được yêu thương. C. Bầy cò thích làm tổ trên những khóm tre xanh. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói - HS lắng nghe. với chúng ta rằng nếu chúng ta yêu thương loài vật, loại vật sẽ yêu quý và muốn ở gần - HS lắng nghe. chúng ta - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. *GDĐĐLS: - HS thảo luận cặp đôi sau đó chia sẻ - HS thảo luận cặp đôi Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của dân - HS chia sẻ tộc ta? Hãy kể một số việc làm để bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống của dân tộc? - GV: Là một người HS phải có sự ý - HS lắng nghe thức và trách nhiệm đặc biệt trong việc bảo tồn và tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc. Hãy chia sẻ việc làm thể hiện tình yêu thương động vật?
  7. - GV yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ ( Có thể nuôi nấng, chăm sóc vật nuôi, lên án hành động tra tấn, bạo hành với động vật - HS lắng nghe - GV nhận xét: Nếu chúng ta yêu thương loài vật, loài vật sẽ yêu quý và muốn ở gần chúng ta. Loài vật cũng cảm nhận được tình yêu thương của con người. Hoạt động Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những câu, đoạn tả tình cảm đáng thương của lũ cò trong cơn bão như: Mưa tạt rát cả mặt. Cả gia đình cò run rẩy - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. TIẾT 2 1. Khởi động GV cho HS hát - HS hát kết hợp vận động tại chỗ 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ - HS đọc yêu cầu bài 1. ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
  8. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 - HS đọc yêu cầu bài. câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - Cả lớp làm việc cá nhân. - Mời một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức hái hoa sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 46: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm - Giấy A3, bút dạ, keo dán để chuẩn bị cho các trạm. - Phiếu bài tập cho từng trạm (in sẵn hoặc viết tay). - Đồng hồ/hẹn giờ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Mang con chữ lên - HS tham gia trò chơi vùng cao - GV hd chơi: + Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử đại diện lên tham gia điền số. Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ thắng. - HS lắng nghe. + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984= .....nghìn + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980= .....nghìn + Câu 3: Ước lượng 50285 - 30397= ... chục nghìn + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055= ... chục nghìn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: "Vừa rồi, các em đã khởi động rất sôi nổi. Bây giờ, chúng ta cùng khám phá một kiến thức mới, rất thú vị và gần gũi với cuộc sống nhé!" Hoạt động Khám phá: a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc - HS đóng vai các nhân vật đọc lời lời thoại. thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và lời hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu phút. + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu phút? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đưa ra nhận xét (10 + 50) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. - HS quan sát.
  10. b) GV chiếu ví dụ: Tìm số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số - HS suy nghĩ, tính và lần lượt trả lời 13,14 và 18. - GV hỏi: 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - Lắng nghe. - GV chốt và ghi công thức lên bảng: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều - Lắng nghe, nhắc lại. số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Số trung bình cộng = Tổng các số : Số lượng các số hạng Hoạt động Luyện tập: Sử dụng kĩ thuật trạm GV: Chúng ta đã nắm được cách tính số - Lắng nghe. trung bình cộng rồi. Bây giờ, hãy cùng nhau thực hành để hiểu rõ hơn kiến thức này nhé!" - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS chia nhóm - GV giới thiệu nội dung các trạm và cách - HS lắng nghe thực hiện cho các nhóm. Trạm 1: "Tính nhanh, tính đúng" Bài tập: Tính số trung bình cộng của các số sau: a) 24 và 36 b) 15, 20, và 25 Trạm 2: "Giải quyết vấn đề" Bài tập: Tổ 1 trồng được 15 cây, tổ 2 trồng được 20 cây, tổ 3 trồng được 22 cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây? Trạm 3: "Thử tài sửa sai" Bài tập: Tìm và sửa lỗi sai trong các bài giải sau: a) Tìm số trung bình cộng của 10 và 20: 10 + 20 = 30. Vậy số trung bình cộng là
  11. 30. b) Tìm số trung bình cộng của 5, 10 và 15: (5 + 10) : 3 = 5. Vậy số trung bình cộng là 5. - GV tổ chức cho các nhóm thực hiện (có - Các nhóm thực hiện nội dung mỗi thể: nhóm 1, 2 xuất phát từ trạm 1, nhóm trạm trong 5 phút. 3, 4 xuất phát từ trạm 2, nhóm 5, 6 xuất phát trạm 3... - Các nhóm báo cáo kết quả từng - GV tổ chức báo cáo trạm, nhóm khác nhận xét, sửa sai - GV chiếu kết quả từng trạm để chốt đáp nếu có án đúng - GV nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: GV: Các em đã rất cố gắng ở các trạm thực hành. Bây giờ, chúng ta cùng nhau vận dụng kiến thức đã học vào một trò chơi nhé!" - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức TLN 4: Yêu cầu học sinh tự tạo ra đã học vào thực tiễn. một số tình huống thực tế liên quan đến - 1 số nhóm trình bày kết quả. số trung bình cộng - GV: Vừa rồi, chúng ta đã cùng nhau tìm - HS lắng nghe thực hiện. hiểu về số trung bình cộng. Về nhà, các em hãy nhớ ôn lại bài và làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa nhé!" IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng Việt Bài 8. VIẾT: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. Yêu cầu cần đạt. - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
  12. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm mà em biết? + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà em biết? + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và tìm hiểu cách viết một sản phẩm, em hãy nêu cách viết hướng dẫn một sản phẩm? - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em - HS kể muốn viết đến? - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn - HS nêu. sử dụng một sản phẩm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử nhất các nội dung hướng dẫn sử dụng. dụng. - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. HĐ 2. Viết
  13. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe tiếp thu. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn - HS tiến hành viết bài. cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa hạn chế về kĩ năng viết. bài. HĐ 3. Đọc soát và chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu điều nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). mình muốn học tập từ bài của bạn, - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình điều mình muốn góp ý bài cho bạn. trong nhóm 4. - HS đọc bài trước lớp. - HS nhận xét, góp ý. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng - GV mời HS nhận xét, góp ý. dẫn. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Đại diện nhóm trình bày. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  14. . . Tiếng Việt Bài 8: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biêt trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, anh, thương và tôn trọng nhất? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và tôn trọng người đó nhât. + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính như con người mà em biết? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc bài tìm được.
  15. thơ đã tìm được - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - HS giới thiệu - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. HĐ 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 HS trong lớp chia sẻ những nội dung thực hiện yêu cầu bài tập 2. đã ghi trong phiếu đọc sách với các Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập bạn. 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe . HĐ 3. Trao đổi với bạn về tình yêu
  16. thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, - HS trao đổi với các bạn về nội dung bài giới thiệu về tác giả cuốn sách, những thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói bài thơ trong sách,... về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung ai? Nhân vật đó có năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm thảo luận mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) - Đại diện nhóm lên giới thiệu + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Chiều Toán Bài 46. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học.
  17. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Câu 1: Cho hai tập dưc liệu: Tập A: 5, 6, 7 Tập B: 5, 6, 15 ?Trung bình cộng của tập nào lớn hơn? Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 và 40. ....... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS đọc yêu cầu đề bài mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa - Yêu cầu học sinh làm vào vở - HS làm vào vở - HS trình bày cách làm - Lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chữa bài. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi HS nêu bài toán? - HS lận lượt trả lời các câu hỏi - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao nhiêu kg ta làm như thế nào? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm vào vở. - HS nêu cách làm - Lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chữa bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo nhóm bàn quả, nhận xét lẫn nhau. trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  18. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên thành 1 phép tính. (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và - HS đọc yêu cầu bài thóc nếp) - HS lần lượt trả lời câu hỏi Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS nêu bài toán? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Làm thế nào để tính số bánh trung bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? - HS làm bài và làm vào vở + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt - Các nhóm trình bày. làm trong ngày thứ 2? - Các nhóm khác nhận xét - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc bài toán - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu bài toán Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đóng vai nhân vật nêu bài toán + Đề bài cho biết gì ? - HS trình bày. + Chúng ta cần tính gì? - HS khác nhận xét. + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như - Lắng nghe, rút kinh nghiệm thế nào? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: Phiên tòa trung bình cộng - HS tham gia tranh luận - Giáo viên giới thiệu tình huống giả định cho cả lớp: Có hai lớp học cùng tham gia một kỳ thi. Lớp A có 30 học sinh, điểm trung bình là 7. Lớp B có 25 học sinh, điểm trung bình là 8. Nhà trường tuyên bố lớp B học giỏi hơn lớp
  19. A. Các em có đồng ý với kết luận này không? Tại sao?" Chia lớp thành hai phe: "bên biện hộ" (bảo vệ việc sử dụng trung bình cộng) và "bên công tố" (phản đối việc sử dụng trung bình cộng trong tình huống này). - HS lắng nghe Ví dụ luận điểm: Bên biện hộ (trong tình huống so sánh - Hai phe thảo luận đưa ra các luận điểm thi): điểm tổng hợp vào giấy sau đó Điểm trung bình là một chỉ số tổng quan, phản biện trước lớp. giúp so sánh năng lực học tập của hai lớp một cách nhanh chóng." Nếu không có điểm trung bình, chúng ta sẽ rất khó để đánh giá và so sánh các tập dữ liệu lớn." Bên công tố (trong tình huống so sánh điểm thi): Điểm trung bình không phản ánh sự phân bố điểm của từng lớp. Có thể lớp A có nhiều học sinh giỏi và học sinh yếu, trong khi lớp B có điểm số đồng đều hơn." Cần xem xét thêm các yếu tố khác như số lượng học sinh giỏi, số lượng học sinh yếu của mỗi lớp để có cái nhìn toàn diện hơn." - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Khoa học Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  20. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, nấm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị đề Nấm? nhất trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (hoạt động nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu sau: học tập + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối của giáo viên. với đời sống con người - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhóm báo cáo kết quả thảo - GV nhận xét chung, luận, nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe HĐ 2: Làm việc nhóm 4