Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nghề chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương. - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Ti vi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc Vui tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1. Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương
- *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên - Lắng nghe, quan sát Điền ta có những nghề thủ công truyền thống - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề nào mà em biết.... HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp GV cho HS TL HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ che mưa, làm áo ấm chống rét ) thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề HS3: mộc nề ở Võ Phấn rèn đúc công cụ . HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề, chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề - Nghe GV giới thiệu thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng - HS nhắc lại phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi cử 2.Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương (chiếu hình ảnh) - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS - HS xem các hình ảnh nghề thủ thấy công truyền thống. Chẳng hạn: a, Đây là ảnh làm nón, ....
- b, Chằm tơi làm áo che mưa. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia - HSTL: Rất phong phú, đa dạng phương mình như thế nào? - Yêu quý, trân trọng nghề ông ? Qua nghe GV giới thiệu nghề truyền thống cha để lại. địa phương chúng ta cần phải làm gì? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền thống - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề - HS lắng nghe truyền thống,mang đậm bản sắc người Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, - HS lắng nghe thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất - HS trải nghiệm nếu có điều sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến kiện tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu - HS lắng nghe
- niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. HĐ2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường GV chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS - Hình ảnh ở góc truyền thống ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong của nhà trường. ngôi trường chúng ta? H1: Lưu giữ những hình ảnh của H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn vị cha già của dân tộc VN. Đó nói lên với chúng ta điều gì? chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước - GV cho HS chia sẻ trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc kháng chiến....được sống tự do, hoà ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của bình.... chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả - HS lần lươt trả lời xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất - Hàng năm, đến thăm viếng thắp nước, nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ để hương mộ các anh hùng liệt sĩ, bảo vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì thăm hỏi giúp đỡ gia đình các thương binh trên địa bàn, các địa chỉ đỏ - Chăm ngoann,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... - Luôn tự hào, biết ơn.... H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn Hình ảnh Tự hào một giải Non nói lên với chúng ta điều gì? sông VN. ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta H2: Khi chúng đến với góc điều gì? truyền thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt
- Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Hình ảnh Một thoáng quê nói lên với chúng ta điều gì? hương Việt Nam ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta H3: Lưu giữ những nét văn hoá điều gì? giá trị của cha ông ta để lại với các làng nghề truyền thống... ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các làn điệu dân ca như ca GV chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trù Cổ Đạm, quan họ Bắc Ninh... trường các em sẽ được trải nghiệm, được Giữ nét truyền thống ngày Tết học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử Nguyên Đán đầu năm đi.... nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 - HS chia sẻ + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt Bài 5. ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Có kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Góp phần giáo dục học sinh biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia trò chơi Nói nhanh về thói quen và môi trường sống + HS trả lời: Lạc đà, chim cánh của một trong số các loài vật có trong tranh. cụt, cú mèo - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi dẫn vào bài mới. - Học sinh thực hiện. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời - HS quan sát người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời - 3 HS đọc phân vai. của tắc kè. - HS làm việc theo nhóm 3 mỗi - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. học sinh đọc các đoạn theo vai, - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. thầm nghĩ, thi thoảng , - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mình không thể bò trên tường/giống như tắc - 2-3 HS đọc câu. kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của
- mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. HĐ 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - 3 HS đọc phân vai bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới + Đó là những chi tiết: “Các bạn thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? đã tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống đêm)”. cho nhau? + Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của mình quá quen + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay thuộc và có vẻ nhàm chán. đổi môi trường sống của mình? + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay + Về hậu quả của việc thay đổi
- lại cuộc sống trước đây của mình? môi trường sống: Các bạn không thể kiếm được thức ăn nên rất đói. +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. - HS lắng nghe. + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: trở lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá rồi!". - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có biết của mình. đặc tính riêng với một môi trường sống phù - HS nhắc lại nội dung bài học. hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. HĐ 2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong + 3 HS đọc bài. câu chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Hoạt động Vận dụng: GV: Khi con người bắt các động vật hoang dã - HS tham gia để vận dụng kiến
- và nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thức đã học vào thực tiễn. thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - HS chia sẻ cá nhân. Hãy chia sẻ cách bảo vệ các loài vật mà em đã làm? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt Bài 05. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Chủ động trong học tập, có kĩ năng tìm hiểu danh từ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết bày tỏ ý kiến, có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng, biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, có năng lực thẩm mĩ. - Góp phần giáo dục học sinh biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: Vườn cây của ba - HS lắng nghe Nêu 5 danh từ mà em nghe được trong bài hát + HS chia sẻ cá nhân Vườn cây của ba. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Luyện tập về danh từ. Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: (HĐ nhóm đôi) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu
- hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, một ngày Danh từ chỉ con vật: vành khuyên Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi sung. nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ - HS lắng nghe yêu cầu và chỉ người cho mỗi nhóm. làm bài. Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh, chị, em, cháu,.. Trong trường học: thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè, học sinh, sinh viên,... - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV Trong trận bóng đá: cầu thủ, gọi đại diện nhóm trả lời). tiền vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. đạo,.. - Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có - HS đọc yêu cầu bài 3. thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? (HĐ nhóm - HS đọc kĩ nội dung đoạn 4) văn và tìm danh từ chỉ hiện
- tượng tự nhiên thích hợp. Buổi sáng, mặt trời tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu trời, gió cuồn cuộn cầu của bài và làm bài tập. thổi, chớp loé lên từng hồi - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sáng rực, sấm nổ đì đùng. Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc Rồi mưa ầm ầm trút xuống. nhómđôi) Không gian đẫm nước. a. Chỉ một buổi trong ngày. - HS lắng nghe, rút kinh b. Chỉ một ngày trong tuần. nghiệm. c. Chỉ một mùa trong năm. - HS đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm đôi. HS tìm các danh từ và tiến hành đặt câu. a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng, chiều, tối. b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ 7, chủ nhật. c. Chỉ một mùa trong năm: - GV mời các nhóm trình bày. mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mùa đông. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đặt câu: a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng chơi đá bóng. b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về quê chơi. c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ hè. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh tiễn. từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
- tham gia. - Các nhóm tham gia trò chơi + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ vận dụng. ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________ Toán Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG BA BƯỚC TÍNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). - Biết tự học, chủ động trong làm bài, có khả năng vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các bài tập theo yêu cầu, tự giác tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi Sắp xếp các bước giải một bài toán + sắp xếp được kết quả: tìm hiểu bài, - GV chuẩn bị 8 bảng từ ghi sẵn 4 bước giải tìm cách giải, trình bày bài giải, kiểm một bài toán cho hai đội chơi tra các bước giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Bài 1. Số? (Làm việc cả lớp, cá nhân) đọc - 1 HS đọc to bài toán, cả lớp đọc
- bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. thầm để xác định các dữ kiện của bài - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đội 1 trồng được 60 cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây. - HS tóm tắt bài toán: - GV hướng dẫn tìm cách giải ? Muốn tìm số cây của ba đội, ta làm thế - HS nêu nào? - HS giải bài: Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là 60 + 80 + 70 = 210 (cây) Đáp số: 210 cây. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất - 1 HS đọc bài toán: cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, đọc kĩ bài toán, tìm cách - Các nhóm trao đổi, phân tích đề bài, giải sau đó làm bài cá nhân vào vở. tìm cách giải và trình bày bài giải. - GV theo dõi, tư vấn cho HS gặp khó khăn. Bài giải - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Số tiền mua 5 quyển vở là: quả, nhận xét lẫn nhau. 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua 2 hộp bút là: 25 000 x 2 = 50 000(đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) Đáp số: 90 000 đồng - HS đổi vở soát nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8
- quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc. - GV theo dõi, hỗ trợ HS - Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải. Bài giải Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - GV mời các nhóm trình bày (sử dụng máy - Các nhóm trình bày. hắt kết quả lên ti vi). - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức Đố bạn: Từ bài toán 3 hãy vận dụng đã học vào thực tiễn. nêu một bài toán gồm 3 bước tính và tìm - 3 HS xung phong tham gia chơi. cách giải bài toán đó. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Chiều Khoa học Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- - Biết chủ động trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học, có khả năng hợp tác theo nhóm để tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước. - Giáo dục HS có ý thức sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, bảng nhóm, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động- Kết nối - GV tổ chức trò chơi: Xì điện - HS chơi chung cả lớp: nước ở sông, Kể tên các nguồn nước mà em biết. suối, ao hồ, nước từ các nhà máy - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào nước đã được xử lí,.... bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước - Đại diện nhóm trình bày. sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm sạch nước. - HS lắng nghe. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (HĐ nhóm 4) - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau luận và trả lời các câu hỏi: vào phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước thải chưa được xử lí từ nhà máy nước và nguyên nhân nào do con người trực (hình 1a), con người phun thuốc trừ tiếp gây ra. sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các
- nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước? nguồn nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước? đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ2: Bảo vệ nguồn nước. (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu. biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các xét chéo nhau. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ. và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát - HS hoạt động theo yêu cầu. hình 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo + Trong hình 2a: Mọi người đang vệ nguồn nước và nêu tác dụng của việc dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác làm đó vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt
- rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước. - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. xét chéo nhau. + Nêu những việc làm khác để bảo vệ + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước? nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,.... + Nêu các việc làm để vận động mọi người + Các việc làm để vận động mọi xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những người xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ nguồn nước. - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ. một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị
- tắc nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Chia lớp thành 3 nhóm. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị - HS tham gia trò chơi trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Lịch sử và địa lí Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét về văn hoá của địa phương Hà Tĩnh. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu, ở địa phương. - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương. - Có khả năng hợp tác theo nhóm tìm hiểu về văn hoá của địa phương Hà Tĩnh, biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn. - Tìm hiểu Lịch sử và văn hoá truyền thống huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử văn hoá truyền thống của địa phương. - Có ý thức học hỏi, tìm hiểu khám phá về Lịch sử và Địa lí. - Tự hào về truyền thống quê hương em, có ý thức trách nhiệm bảo vệ giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống của quê hương mình. - Tích hợp GD ĐP: Chủ đề 6: HĐ 1: Nhận diện một số nét văn hoá truyền thống của Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, tranh ảnh về các một số món ăn, lễ hội, tiêu biểu ở Hà Tĩnh.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV cho cả lớp quan sát hình ảnh và chia sẻ hỏi. những thông tin mà em biết liên quan đến - Hình ảnh là cảnh tượng mọi hình ảnh để kết nối bài học. người xúm lại bên nhau cùng gói bánh chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất, chiếc bánh chưng có hình dáng vuông vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những hạt nếp chắc mẩy được gói cẩn thận bằng lá dong, lá chuối. - Những phong tục điển hình ở địa - Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở phương em là: địa phương em. + Tổ chức lễ hội đầu năm mới - GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới. + Làm bánh chưng vào ngày tết + Thờ cúng ông bà tổ tiên - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Tìm hiểu về văn hoá truyền thống của Hà Tĩnh (HĐ cả lớp) Dựa vào vốn hiểu biết thực tế hãy: - Nêu một số nét chính về văn hoá truyền - HS thảo luận chung. thống của Hà Tĩnh? - HS nối tiếp chia sẻ. - Kể tên một số di tích lịch sử và giới thiệu - Cả lớp nhận xét, bổ sung một món ăn của Hà Tĩnh? - GV: Hà Tĩnh, mảnh đất miền Trung với thiên + Di tích lịch sử – văn hóa như: nhiên đầy khắc nghiệt nhưng lại là một trong chùa Chân Tiên, chùa Hương những vùng đất giàu truyền thống, lịch sử văn Tích, đền thờ Nguyễn Xí, khu lưu hóa nhất của dải đất này. Hà Tĩnh còn tự hào niệm đại thi hào Nguyễn Du, nhà là mảnh đất có nhiều di tích lịch sử – văn hóa thờ Phan Đình Phùng, nhà trưng tiêu biểu. bày lưu niệm Trần Phú, ngã ba Hà Tĩnh nổi tiếng với nhiều món ăn ngon Đồng Lộc, mang đặc trưng của điều kiện tự nhiên của + Các món ăn: mực nhảy, hến xúc vùng, như: gỏi cá đục, cháo canh, bún bò Đò bánh đa, cháo canh... Trai, mực nhảy, hến xúc bánh đa, cháo canh, - HS chia sẻ trước lớp: bánh ngào, dê núi Một số món ăn của Nghi Xuân: Bánh đúc, khoai xéo,...
- Gỏi cá đục Hến xúc bánh đa Bún đò trai 1. * Tìm hiểu Lịch sử và văn hoá truyền thống huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Kể tên một số di tích lịch sử và giới thiệu một Đền thờ Nguyễn Công Trứ, đền món ăn của Nghi Xuân? Huyện Xuân Giang,... - Hãy giới thiệu về một lễ hội ở Hà Tĩnh mà Các lễ hội: lễ hội cầu ngư Nhượng em biết theo gợi ý: Bạn, lễ hội chùa Hương Tích, lễ 2. Tên lễ hội hội Hải Thượng Lãn Ông, lễ hội 3. Địa điểm diễn ra lễ hội chùa Chân Tiên, lễ hội đền Lê 4. Một số hoạt động của lễ hội Khôi, lễ hội đền Bà Hải, lễ hội 5. Cảm nghĩ của m về lễ hội đó. đánh cá truyền thống Đồng Hoa, - HS lắng nghe Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn

