Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 31 trang Kim Bảo 18/06/2026 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động: - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành:
  2. - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác - HS giơ tay nhanh để trả lời. giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà - HS lắng nghe và trả lời Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm - HS lắng nghe. hiểu thêm về các danh nhân. HĐ 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng - HS lắng nghe, xem video góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ nội Hương). dung chính. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút): - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân nào?" - HS trả lời - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì - HS lắng nghe sao?" - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS lắng nghe HĐ 3: "Lời Tri Ân" (2 phút)
  3. - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể - HS viết hoặc nói lời tri ân hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với - HS chia sẻ danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?" - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt BÀI 18. ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Tích cực hợp tác để luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt, trả lời đúng các câu hỏi. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học.
  4. - Tranh minh họa bài đọc, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1: Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu - 1-2 học sinh trả lời câu hỏi trước lớp nào của thời tiết giúp em nhận biết ra mùa - Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu rõ xuân đang về, Tết sắp đến? điều bạn chia sẻ. - GV giới thiệu nội dung trang minh họa - HS lắng nghe bài thơ (vườn Hoa cải bên sông): Bức tranh minh họa cho bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi của mùa xuân mùa xuân đang về khắp nơi nơi, Để hiểu thêm về mùa xuân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài nhé! Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe tay, - HS đọc từ khó. trong veo, gọi mầm,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nụ xòe tay hứng Giọt nắng trong veo Gió thơm hương lá Gọi mầm vươn theo HĐ 2: Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
  5. cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? - HS lắng nghe Giáo viên nhắc lại: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân( Mưa - uốn mềm ngọn lúa, gió xuân - nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường, nắng xuân - ấm áp gọi mầm vươn theo/ nụ xòe tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng, ) TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ 3: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Đọc thể hiện được sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương HĐ 4: Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
  6. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 5. Luyện tập theo văn bản đọc HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm 2 Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen - Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng - Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ - Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê quê hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm hương: quê nhà, làng quê, quê cha đất được. tổ, quê hương bản quán, quê quán, Đặt câu học sinh tự làm - GV nhận xét tiết học Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” Đặt câu để nói về quê hương em - HS tham gia - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Toán BÀI 60. TIẾT 1. PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. - Có ý thức tự giác, chăm chỉ học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS trả lời 27 5 + Câu 1: So sánh hai phân số: và 24 6 27 5 > 24 6 15 7 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 35 5 7 7 × 7 49 15 49 vậy ta được và ; 5 = 5 ×7 = 36 35 35 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS quan sát trên màn chiếu tình huống. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi ? Việt tô màu mấy phần của băng giấy? 1 Việt tô màu vào băng giấy - HS chia sẻ 5 ? Mai tô màu mấy phần của băng giấy? 2 Mai tô màu băng giấy 5 - GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô được trên băng giấy. 1 2 và 5 5 GV yêu cầu HS đọc hai phân số ? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào mấy - HS đọc phân số phần của băng giấy ta làm thế nào? - HS chia sẻ Cộng hai phân số lại với nhau. - GV nêu phép tính
  8. 1 2 + 5 5 - Yêu cầu HS đọc phép tính - GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng hai phân số. - HS đọc phép tính 1 2 1 2 3 + = = 5 5 5 5 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - HS nêu lại cách thực hiện. ? Hai phân số có điểm gì giống nhau? Hai phân số có cùng mẫu số - HS chia sẻ - GV nhận xét - GV nêu câu hỏi cộng hai phân số ? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số - HS nêu theo ý hiểu của mình. ta làm thế nào? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - HS nêu lại quy tắc. - GV chốt quy tắc cộng phân số. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn mẫu - HS trả lời 2 5 2 5 7 Mẫu: + = = - HS quan sát mẫu 3 3 3 3 - 1 HS làm bài vở 2 4 23 8 27 16 - 3 HS làm trên bảng a) + b) + c) + 7 7 13 13 125 125 - 1 HS nêu cách làm. - HS lần lượt làm : - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. 2 4 2 4 6 a) + = = 7 7 7 7 23 8 23 8 31 b) + = = 13 13 13 13
  9. 27 16 27 16 43 c) + = = 125 125 125 125 Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài (Làm việc nhóm 2). - HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn mẫu 2 1 3 l + = l 6 6푙 6 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhóm chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bài bạn 5 6 11 - HS lắng nghe. a) l + = l 8 8푙 8 4 3 7 b) l + = l 7 7푙 7 Bài 3. Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 7 ? 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 ? 8 6 9 15 c) + = 21 21 ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét bài bạn 7 3 10 9 2 11 ) + = b) + = - HS lắng nghe 15 15 15 8 8 8
  10. 6 9 15 c) + = 21 21 21 Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV phân tích bài toán - HS đọc yêu cầu bài - GV nêu tóm tắt cho HS Tóm tắt 2 Ngày thứ nhất đọc: cuốn sách 7 3 Ngày thứ hai đọc: cuốn sách 7 Cả hai ngày đọc: cuốn sách? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán Muốn biết được Mai đọc được bao nhiêu - HS nêu lại bài toán phần cuốn sách ta làm thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vở, 1 HS làm bảng - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và kết luận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài giải Mai đọc được số phần của cuốn sách là: 2 3 5 + = (cuốn sách) 7 7 7 5 Đáp số: cuốn sách 7 Hoạt động Vận dụng: - GV đưa ví dụ 4 9 11 8 113 9 81 19 + ; + ; + ; + - HS tham gia để vận dụng kiến 8 8 25 25 121 121 67 67 thức đã học vào thực tiễn. - GV cho HS tham gia TC “Ai nhanhhơn” - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 4 9 13 11 8 19 - HS chia sẻ kết quả + = + = 8 8 8 25 25 25 - HS lớp nhận xét bài bạn 113 9 122 81 19 100 + = + = 121 121 121 67 67 67 - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  11. ....................................................................................................................................... ... ....................................................................................................................................... ... Tiếng Việt Bài 18. TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc lựa chọn hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật. - Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Tích cực học tập, chia sẻ với bạn về nội dung học tập. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Biết chắt lọc vẻ đẹp của thiên nhiên qua đó yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên cây cối. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh ảnh một số cây, một số đoạn văn mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. Hoạt động Khám phá: Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực hiện lần lượt 4 yêu cầu - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi - HS trình bày các câu hỏi
  12. như sau: - HS khác nhận xét, bổ sung Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa của từng phần. Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát triển của cây cà chua Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật có liên quan đến cây? Lưu ý: Các em đã tìm hiểu các trình tự tả cây, tả theo bộ phận của cây và tả cây theo thời gian, theo từng thời kỳ phát triển của cây hoặc theo mùa xuân, hạ, thu, đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian vẫn phải kết hợp cả các bộ phận của cây. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung Câu 2: Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài Cây cà chua. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS trả lời - Yêu cầu từng thành viên trình bày ý kiến. - HS trả lời câu hỏi - GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà chua (theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây) - GV nhận xét chung, kết luận. - Mời HS nêu ghi nhớ: - Học sinh đọc ghi nhớ Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta có thể tả từng đặc điểm của cây theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  13. là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GVchuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu học sinh nhận xét cách tả các loài cây - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì, ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Tiếng Việt Bài 18. NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. Yêu cầu cần đạt - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc trình bày nội dung. - Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. *GDĐĐLS: Tình yêu quê hương đất nước, trân trọng nét đẹp của đất nước II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài hát “Quê - HS tham gia trò chơi hương” + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê - HS lắng nghe cách thực hiện. hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu
  14. về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm + HS tự giới thiệu về quê hương. Giới ví dụ. thiệu về một số điểm nổi bật của quê + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương hương (cây đa, giếng nước, sân trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi đình, ) bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 + GV mời một số HS khác phát biểu về tự điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp nhận xét của bạn. theo yêu cầu của giáo viên. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - HS nhận xét bạn mình. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. + Căc em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước, trân trọng nét đẹp của - HS trả lời theo cách hiểu của mình đất nước? (GDĐĐLS) HĐ 2: Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn về quê hương. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. (giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được + GV nhận xét chung, trao thưởng. chọn giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  15. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Chiều Toán BÀI 60: TIẾT 2. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố và mở rộng kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? 3 3 21 21 - GV củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về phân số tối giản - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân). - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân
  16. - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi - HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. bài, từ đó chỉ ra những bài làm sai (nếu có) - HS làm vào vở nháp và lỗi sai của các bạn đó. - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - HS sửa - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - Hs nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS làm bài theo nhóm đôi. 2 5 5 2 a) và 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 b) và 25 25 25 25 25 25 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo nhóm bàn trình quả, nhận xét lẫn nhau. bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng, tuyên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm 4 ) 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS làm việc theo nhóm 4 nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - GV và HS chốt kết quả đúng: ĐÀ LẠT - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt, GV có thể bổ sung thêm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào - 1 HS đọc đề bài từng loại? - HS tóm tắt đề Em sẽ làm bài này như thế nảo? - GV HD 1 HS nêu cách làm - Yêu cầu HS trình bày vào vở, 1 HS làm
  17. trên bảng lớp - HS nêu cách làm - HS trình bày vào vở HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng - 1 HS làm trên bảng lớp - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV viết 3 phép tính - HS tham gia để vận dụng kiến thức 2 5 6 9 12 7 8 đã học vào thực tiễn. 3 3 5 5 27 27 27 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... Khoa học Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. - Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức trách nhiệm tuyên truyền cho người than về những việc cần làm để phòng tránh đuổi nước. II Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
  18. - GV kể 1 câu chuyện: Về một hòn đảo xinh - HS quan sát, nghe. đẹp tên là An Toàn, nơi trẻ em sống vui vẻ và an toàn bên bờ biển. Tuy nhiên, một ngày nọ, một cơn bão ập đến, tạo ra những vùng nước xoáy nguy hiểm xung quanh đảo. Gợi mở vấn đề: "Làm thế nào chúng ta có thể bảo vệ hòn đảo An Toàn và những người bạn của mình khỏi những nguy cơ đuối nước?" - GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk - HS Quan sát chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức nhóm 4 hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối khác nhận xét. nước. - Lắng nghe - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối nước khác mà e biết? - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số
  19. tình huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở - HS nêu ao, hồ, sông suối không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thảo luận nhóm: + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì sao? - HS quan sát và thảo luận theo nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Mời HS kể những việc làm khác để tránh đuối nước. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét: tình huống bị đuối nước có - HS nhận xét nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. - HS kể Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười hướng - HS lắng nghe dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. Hoạt dộng Vận dụng: - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu
  20. những các phòng tránh nguy cơ bị đuối nước. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. - Mời HS nêu cá nhân - HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .......................... __________________________________ Kĩ năng sống LỌC RÁC MẠNG XÃ HỘI __________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 19. ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. GDĐP: Liên hệ đến vẻ đẹp trong hội Đầm Vực ở Nghi Xuân II. Đồ dùng dạy học. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: