Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 50 trang Kim Bảo 13/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động Khởi động: - HS vận động theo nhạc. GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Chúng tôi là chiến sĩ 9pcbkSWu2o - HS lắng nghe GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - Đội dân vũ thực hiện Hoạt động Khám phá: HĐ1: Văn nghệ chào mừng ngày 22/12 - Toàn trường theo dõi GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân vũ “Nối vòng tay lớn” - HS theo dõi
  2. HĐ2: Xem video - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - HS lắng nghe và dành quyền trả lời. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội - HS quan sát Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (Bác Hồ) Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6. Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. - HS lắng nghe. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải - HS lắng nghe. phóng quân? (Cách mạng tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; - HS thực hành. Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về:
  3. + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. + Cách mạng tháng 8 (1945) + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của các chú bộ đội không? Hoạt động Luyện tập: GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống - Rất tự hào về quê hương, đất nước lũ tự hào về lực lượng Quân đội của + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid nước nhà. + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, Chăm chỉ học tập, lợp nhà, . + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh ngày 02/12/2024 trong một HS lắng nghe. lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng: * GD Quốc phòng an ninh - Được xem những hình ảnh này các em cảm thấy như thế nào? - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, không còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần làm gì? - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến Để gìn giữ hoà bình” IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  4. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt BÀI 27. ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài: Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) ? Trong bài hát có những loài cây nào được + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu nhắc đến? riêng, dừa ? Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại cây mình những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về
  5. khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV cho HS chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, nở rộ, hòa lẫn, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công - HS đọc câu. chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ - HS nêu cá nhân, nhận xét, bổ muốn trồng cây mít để làm gì? sung nếu có + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. - HS trao đổi cặp đôi + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong - Đại diện nêu kết quả khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm của nó? (HĐ cặp đôi) lá me non vị chua hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
  6. + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu trắng - HS nêu ý kiến cá nhân muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ - HS nêu ý kiến Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà biết của mình. khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời HS đọc nối tiếp đoạn văn. - HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng: - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Nói với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về khu vườn mơ ước của em - GV quan sát nhận xét. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  7. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã theo vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành viên của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh
  8. cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3: Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). trước lớp. (3, 4 em) - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng - Học sinh thực hành yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) - HS lắng nghe mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài học: ... ... ______________________________________ Toán BÀI 31: TIẾT 1: HÌNH BÌNH HÀNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Có khả năng sử dụng công cụ phương tiện toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy học Toán 4, Ê ke
  9. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: Em yêu hình - HS hát. học để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - GV đưa ra bộ xếp hình yêu cầu 3 học sinh - HS lên bảng xếp hình lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình không? hành - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng ô ly - HS dưới lớp quan sát - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên - AB và DC là hai cạnh đối diện; hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối AD và BC là hai cạnh đối diện diện nhau? - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với - Cạnh AB song song với cạnh DC; nhau? cạnh AD song song với cạnh BC - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo - HS lên bảng đo độ dài các cạnh độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng và kết luận: AB = DC; AD = BC nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp - Hình bình hành có hai cặp cạnh cạnh như thế nào với nhau? đối diện, song song và bằng nhau - GV nhận xét và chốt kiến thức. - HS nhắc lại Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - HS lần lượt đọc miệng kết quả:
  10. - Trong các hình trên, hình nào là hình bình Hình A; hình C; hình E là các hình hành? bình hành. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - Tranh vẽ hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2 luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che - Đại diện nhóm nêu kết quả - GV gọi HS chia sẻ kết quả Đỉnh C đã bị con gà che mất. - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài CN - Đổi vở kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc EG? điểm của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh - Vì ABCD là hình bình hành bên song song? AB ∥ BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC ∥ EG. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
  11. trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải - HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Chiều Toán BÀI 31: TIẾT 2: HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Chủ động tham gia trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Biết hợp tác, giao tiếp trong hoạt động nhóm để để hoàn thành nhiệm vụ, có khả năng sử dụng công cụ phương tiện toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, bộ đồ dùng dạy học Toán 4 - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có + Hình bình hành ABCD trong hình bình hành ABCD + AB ∥ DC; AD ∥ BC
  12. + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có trong hình bình hành ABCD + AB = DC; AD = BC; + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh hình bình hành? + Hình bình hành có hai cặp cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. đối diện, song song và bằng nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - Một dụng cụ giúp ta xác định được - Chiếc la bàn phương hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc - HS dưới lớp quan sát chiếc la bàn) yêu cầu HS quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Chiếc la bàn thông thường là - Các em xác định xem kim nam châm có hình tròn dạng hình gì? - Hình thoi - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi. - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp - HS dưới lớp quan sát HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi ABCD. + Cạnh AB song song với cạnh + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của DC; cạnh AD song song với cạnh hình thoi. BC + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào + HS lên bảng đo độ dài các cạnh so với nhau? - Em hãy nêu đặc điểm của hình thoi? + Kết luận: AB = BC = CD = DA - Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện, song song và bốn cạnh bằng nhau - GV nhận xét và chốt kiến thức - HS nhắc lại Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân nêu miệng)
  13. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - Trong các hình trên thì hình nào là hình - HS nêu miệng kết quả: thoi? Hình A; hình C là các hình thoi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm hình (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Hình thích hợp với vị trí chấm hỏi là hình thoi hay hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2 luận tìm quy luật và cho biết hình ở vị trí dấu chấm ? là hình thoi hay hình bình hành - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả - Em đã làm cách nào để biết ở vị trí dấu ? - HS nêu quy luật là hình thoi - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm bài cá nhân vào vở ) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát - HS đọc yêu cầu bài tập hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng - GV trình chiếu - HS quan sát - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. Kết quả: Chọn B - Em làm thế nào để tìm được đáp án đúng - HS nêu: Thử tất cả các đáp án: Nối 4 đỉnh trong đáp án - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi "Tiếp sức" - HS tham gia để vận dụng kiến
  14. - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình thức đã học vào thực tiễn. bình hành trong cuộc sống" theo 3 nhóm - HS tham gia chơi theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________ Buổi chiều Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu thích thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử, 5 cây đậu trồng trong các điều kiện khác nhau sau hai tuần. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để hiện. Cả lớp cùng múa hát theo khởi động bài học. nhịp điều bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. + Các bạn nhỏ yêu thích điều gì? + Để cây được sống và phát triển tốt cần + Trồng nhiều cây xanh những điều kiện nào? + HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào Cần chăm sóc, ánh sáng.... bài mới: Đúng rồi, để cây tươi tốt chúng ta - HS lắng nghe.
  15. cần chăm sóc, nhưng chăm sóc như thế nào, cần những điều kiện gì thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Thực vật cần gì để sống? Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật 1. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc cá nhân - chia sẻ nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách - HS quan sát hình và đọc thông tin giáo khoa, trả lời hai câu hỏi: dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời + Các cây đậu được đặt trong điều kiện câu hỏi như thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải thích dự đoán đó - GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2. - HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 2 quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết sung. quả: 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng. Cây 4: đầy đủ các yếu tố. 2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình: (Cây 1, 2, 3, 5 sẽ chết, cây 4 sống, phát triển khỏe mạnh) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực vật. ( Làm việc theo tổ) - GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị HS sau 2 tuần cây trồng trong lon sữa bò của các thành viên. - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng nghiệm trong tổ. dẫn của GV. - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. + Đặt các lon sữa bò có trồng cây Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, lên bàn. chăm sóc cây của mình. Cây nào phát triển + Quan sát các cây trồng. tốt nhất, cây nào kém phát triển hoặc chết. + Mô tả cách mình gieo trồng,
  16. chăm sóc cho các bạn biết. + GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều điều kiện sống của cây đó vào một miếng kiện sống vào mỗi từng cây. giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ. - Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. - Đại diện của hai nhóm trình bày - GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân yếu. Cây 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây chết khô héo. Cây 4: cây phát triển xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây 5: Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc + Nguyên nhân do cây phát triển trong điều kiện các yếu tố cần cho sự sống không giống nhau: Cây 1: Phát triển trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2: thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước. Cây 4 các điều kiện sống cơ bản đảm bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng - GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm - HS so sánh: kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu giống như dự đoán: Cây không đủ điều kiện sống thì cây sẽ không - Vậy để cây sống và phát triển bình phát triển được thường, cần phải có những điều kiện nào? - Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều - GV nhận xét, khen ngợi và kết luận: kiện về nước, không khí, ánh sáng, Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, chất khoáng. không khí, ánh sáng để sống và phát - Lắng nghe và nhắc lại. triển. Khi thiếu môt trong các yếu tố đó, thực vật kém phát triển thậm chí có thể chết. HĐ 2: Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát triển của thực vật (Nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết - HS đọc mục Bạn có biết trang 55 trang 55 và quan sát hình 4, 5 và quan sát hình 4,5 - Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ - Ở nơi nhiệt độ thấp như thế nào? - Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt - Ở nơi nhiệt độ cao
  17. độ như thế nào? - GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới - HS quan sát hình 6 và hình 7 nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát sát hình 6,7 tranh, thảo luận và đưa ra các - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi phương án trả lời. trong các hình dưới đây: Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ quá thấp + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có nhiệt độ quá cao + Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng băng, cây không thể lấy được nước và cũng không tạo được chất dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ phát triển kém + Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển kém hơn - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết - HS đọc mục: Em có biết - Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào thực vật sống và phát triển khỏe để sống và phát triển? mạnh bao gồm: không khí, nước, - GV nhận xét, tuyên dương chất khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp - HS lắng nghe
  18. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ - Học sinh chia nhóm và tham gia một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một trò chơi. số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long biểu hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn. - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long - Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn; Biết trao đổi và hợp tác cùng bạn trong hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động; Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bản đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV khởi động bài học, yêu cầu: - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá + HS nêu các tên gọi khác nhau của Thăng nhân Long – Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu Lịch sử Thăng Long – Hà Nội
  19. - Giáo viên giới thiệu cho HS đọc sự kiện - Học sinh lắng nghe và thực hiện năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu Lư về thành Đại La - Hà Nội. Sau đó, giáo cầu, trả lời câu hỏi. viên cho học sinh đọc tư liệu, thảo luận cặp đôi và thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu và chỉ ra những từ chỉ đặc điểm tự nhiên của thành Đại La. Từ đó, hãy nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực này. - Với hoạt động này, giáo viên hướng dẫn - Đại diện các nhóm trình bày. giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những Tư liệu: Được trích trong chiếu dời từ/ cụm từ trong tư liệu chỉ đặc điểm tự đô của Lý Công Uẩn miêu tả về thế nhiên của khu vực họ thành Đại La (được địa linh nhân kiệt của thành Đại La: thế rồng cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế đất ở giữa khu vực trời đất, chính giữa cao, ) và rút ra nhận xét. nam bắc, đông tây; rộng, bằng - Yêu cầu nhóm báo cáo kết quả. phẳng, cao, sáng sủa. Đây cũng - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức chính là cơ sở để Lý Công Uẩn dời - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo đô từ Hoa Lư - Ninh Bình ra thành khoa thảo luận theo nhóm mỗi nhóm thực Đại La - Hà Nội. hiện một nhiệm vụ: - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm + Nêu một số sự kiện lịch sử tiêu biểu gắn vụ. với Thăng Long - Hà Nội. + Kể câu chuyện liên quan đến Thăng Long - Hà Nội mà em ấn tượng nhất. - Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu HS quan - HS quan sát sát các hình 4 – hình 8 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình - HS thảo luận nhóm, trình bày kết bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm quả thảo luận khác lắng nghe, bổ sung hoàn thiện câu trả lời. - Học sinh kể tên các sự kiện lịch sử Hình 4. Đền Quán Thánh trấn giữ phía tiêu biểu như vua Lý Thái Tổ dời đô, Bắc Lê Lợi trả gươm báu cho Rồng Vàng Hình 5. Hồ gươm ở Hà Nội ngày nay ở Hồ Hoàn Kiếm, cuộc chiến đấu Hình 6. Chân dung Tổng đốc Hoàng Diệu: chống quân Pháp ở thành Hà Nội Hoàng Diệu là một vị quan nhà Nguyễn - dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Hoàng Hình 7. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc Lập Diệu và kể được một số câu chuyện Hình 8. Xác máy bay b52 Mỹ bị bắn rơi gắn với Thăng Long - Hà Nội. trên phố Hoàng Hoa Thám, Hà Nội vào tháng 12 năm 1972 Hình 4. Đền Quán Thánh trấn giữ phía
  20. Bắc: Đền Quán Thánh tên chữ là Trấn Vũ quán có từ thời vua Lý Thái Tổ (năm 1010 đến năm 1028), thời Huyền Thiên Trấn Vũ, vị thần trấn giữ cửa ngõ phía Bắc thành Thăng Long xưa. Vua Minh Mạng khi đi tuần Bắc Thành đã cho đổi tên đền thành Chân Vũ quán. Ba chữ Hán này được tạc trên cổng tam quan. Tuy nhiên, trên bức hoành phi trong Bái đường vẫn ghi là Trấn Vũ quán. Năm 1842, vua Thiệu Trị đến thăm đền và ban tiền đúc vòng vàng đeo cho tượng Trấn Vũ. Đền được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia năm 1962. Hình 5. Hồ gươm ở Hà Nội ngày nay: Hồ Gươm (hay còn gọi là hồ Hoàn Kiếm) tọa lạc ngay trung tâm Thủ đô Hà Nội và được bao quanh bởi 3 con phố Hàng Khay – Lê Thái Tổ - Đinh Tiên Hoàng. Hồ đã có từ rất lâu, song trước khi mang tên chính thức Hoàn Kiếm, hồ có rất nhiều tên gọi gắn với những câu chuyện khác nhau như: tên Lục Thủy vì nước hồ có màu xanh biếc quanh năm, hồ Thủy Quân vì đây là nơi triều đình dùng để duyệt thủy binh Tên gọi Hoàn Kiếm chính thức xuất hiện vào đầu thế kỷ XV gắn với truyền thuyết vua Lê Thái Tổ trả gươm báu cho Rùa Vàng sau khi mượn gươm chiến đấu, đánh bại giặc Minh, chính thức lên làm vua và gây dựng triều đại nhà Hậu Lê thịnh vượng. Hình 6. Chân dung Tổng đốc Hoàng Diệu: Hoàng Diệu là một vị quan nhà Nguyễn. Năm 1882, trước cuộc tấn công của quân Pháp dưới quyền chỉ huy của Hăng – ri Ri – vi – e vào thành Hà Nội, quân nhân ta đã anh dũng chiến đấu, dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Hoàng Diệu. Kết quả, thành Hà Nội đã thất thủ sau vài giờ nổ súng; Tổng đốc Hoàng Diệu sau khi viết di biểu dâng