Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 53 trang Kim Bảo 18/06/2026 890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề: “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần - Lắng nghe Phần II: Múa hát chào mừng ngày 20/10 Hoạt động Khởi động: - GV cho HS cùng hát và vận động HS vận động theo nhạc. Gt9ueI H: Bài hát nhắc đến ai? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. Hoạt động trải nghiệm: Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam. - HS lắng nghe. - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính
  2. trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - HS chia sẻ - Trình chiếu câu hỏi H: Tháng nào trong năm có ngày phụ nữ Việt Nam ? H: Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? H: Hãy hát một bài hát có từ mẹ? - Học sinh hát H: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu - HS: Trần Thị Ngọc Xuyến, Đặng Thị trưởng và cô hiệu phó trường mình? Quỳnh Hoa.) Hãy hát 1 bài hát có từ cô. - Học sinh hát H: Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân tộc nào? - HS: Hai nữ anh hùng Trưng Trắc, Ai người ra trận cưỡi voi Trưng Nhị Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. H: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 - HS: 8 chữ vàng đó là 8 chữ: anh chữ vàng đó là 8 chữ gì hùng; bất khuất; trung hậu; đảm đang Hãy hát bài hát có từ mẹ H: Người con gái trẻ măng - HS: chị Võ Thị Sáu Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời, GV nhận xét. Hoạt động Vận dụng: Học sinh lắng nghe - Sưu tầm bài hát, bài thơ nói về mẹ, về bà, về cô giáo . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt BÀI 11. TIẾT 1. ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của
  3. mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Chủ động trong học tập biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng điện tử, từ điển III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động - HS tham gia. qua bài hát: Em yêu cây xanh GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - HS lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
  4. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, - HS đọc từ khó. múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” HĐ 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi - HS nhận xét. HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - HS thảo luận theo nhóm 4 (5 phút) - GV cho HS thảo luận theo nhóm, trả lời 3 - Đại diện nhóm HS chia sẻ câu hỏi đầu trong SGK - Các nhóm nhận xét. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; + Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa - HS lắng nghe hồng một cơn mưa rào nhỏ,...
  5. + GV nhn xét, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ - HS chia sẻ cá nhân nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của Bài văn yêu cầu “Tả cây hoa nhà em”, bạn nên viết thêm những ý nào? có lẽ ngoài việc tả cây, cành, lá, hoa, + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. hương hoa, bạn ấy nên tả nụ hồng bởi Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in vì bên cạnh mỗi bông hồng đã nở nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn thường có nhiều nụ hồng,...) mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn - HS chia sẻ CN. nhỏ trong câu chuyện. - HS nhận xét. - GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - HS lắng nghe - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời HS đọc nối tiếp các đoạn. - HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV theo dõi sửa sai. - Đại diện nhóm đọc - GV cho đọc nhóm trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, góp ý
  6. - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng nói một số câu tả - HS tham gia cây hoa em thích. - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn; - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích; - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. II. Đồ dùng dạy học: - 34 cuốn sách mã màu xanh dương, màu trắng và màu vàng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Ổn định chỗ ngồi - HS ổn định chỗ ngồi - Nhắc lại nội quy thư viện - Nhắc lại nội quy - Giới thiệu: Giờ trước các em đã được tự - Lắng nghe mình đọc 1 cuốn sách, hôm nay các em có muốn đọc chung với bạn 1 cuốn sách không? Hoạt động Đọc cặp đôi: * Trước khi đọc
  7. - GV: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này, các em sẽ đọc sách cùng với bạn của mình. Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách mà các em thích để đọc cùng nhau. Các - Chọn cặp em trong cùng 1 cặp ngồi cùng 1 phía, gần nhau, cùng đọc ở mức độ vừa phải đủ nghe. Trong khi đọc nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để cô đến giúp. - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Bây giờ chúng ta sẽ đứng lên và chọn bạn để - Nêu và chỉ vào từng mã màu. tạo thành cặp đôi. Các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình, hoặc một người bạn mà - HS nêu kết hợp làm mẫu. các em thích đọc cùng. Sau khi chọn bạn, - Lắng nghe tạo thành một cặp rồi, các em hãy ngồi cạnh nhau ? Ở lớp 4 các em thường chọn sách mã màu nào? ? Bạn nào còn nhớ cách lật sách đúng? - Lên chọn sách. - Các cặp đôi hãy lên chọn 1 cuốn sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em hãy chọn 1 một vị trí thoải mái trong phòng để ngồi đọc. - Mời lần lượt 5 cặp lên chọn sách. * Trong khi đọc: - GV di chuyển đến hỗ trợ học sinh để kiểm tra xem các cặp đôi có thực sự đang - Đọc cặp đôi đọc cùng nhau không. Đảm bảo các cặp đôi ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối diện nhau. Nhắc nhỏ học sinh về khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Nếu thấy học sinh gặp khó khăn, hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách có
  8. trình độ đọc thấp hơn. - Quan sát cách học sinh lật sách và hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần * Sau khi đọc: - Thời gian đọc cặp đôi đến đây là hết. Nếu các em vẫn chưa đọc xong sách, sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn sách về nhà để tiếp tục đọc. - Bây giờ các cặp đôi hãy mang theo sách và đến ngồi gần cô - Cặp đôi nào muốn chia sẻ về quyển sách - HS trả lời mà các em vừa đọc? ? Em vừa đọc cuốn sách gì? ? Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? ? Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Các em đọc cho cô và các bạn nghe? ? Các em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? Mời HS lên giới thiệu sách. - Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại vào đúng vị trí. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ * Trước hoạt động: - Chia nhóm - Chia nhóm. - Giải thích hoạt động: em hãy vẽ nhân - Lắng nghe. vật, chi tiết, hình ảnh em yêu thích trong cuốn sách em vừa đọc và viết 3-4 câu cảm nhận về nhân vật, hình ảnh đó. GV đưa giấy hướng dẫn HS. - Bầu nhóm trưởng. Mời các nhóm trưởng - Nhóm trưởng lên nhận vật phẩm. lên lấy vật phẩm về phát cho các bạn trong nhóm. * Trong hoạt động: - HS vẽ tranh và viết cảm nhận. - GV di chuyển quanh phòng quan sát hoạt động của hs.
  9. - Đặt câu hỏi khen ngợi, giúp đỡ HS. * Sau hoạt động: - Nhóm trưởng thu bút mầu nộp lại cho GV - Tập trung HS thành lớp lớn theo trật tự. - Trình bày sản phẩm và chia sẻ. - Cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ: ? Em vẽ nhân vật nào? ? Tại sao em lại thích nhân vật đó? ? Có bạn nào muốn chia sẻ với bạn về cuốn sách bạn vừa đọc không? * Kết luận: - Trong thư viện còn rất nhiều cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có thể gặp cô thư viện để mượn - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Toán BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, biết hợp tác và chia sẻ, ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong trình bày, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- ai đúng - HS chơi trò chơi.
  10. - GV chiếu lần lượt từng câu hỏi và yêu cầu HS đọc và lựa chọn đáp án. Câu 1: Lớp đơn vị gồm những hàng nào? - HS lắng nghe A. hàng nghìn, hàng chục, hàng trăm B. hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm C. hàng đơn vị hàng chục, hàng nghìn Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số 321 346 là bao nhiêu? A. 1 000 B. 10 000 C. 100 000 - GV nhận xét dẫn vào bài. Hoạt động Khám phá: - GV chiếu hình ảnh SGK, - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + YC HS mô tả hình ảnh trong tranh + Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu ki- trái đất lô-mét? + 149 597 876 km - GV chiếu số đo và hỏi: + 1 trăm triệu, 4 chục triệu + Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến + 9 mặt trời gồm mấy trăm triệu? chục triệu? + 1,4,9 + Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + Số 149597876 gồm: Một trăm + Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm + Nêu cấu tạo của số đó trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. - GV hỏi: HS nhắc cấu tạo số, đọc số + Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy - HS trả lời (9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô) sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? + Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số + Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu? triệu + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng - GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn + Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa vị) khoảng: 401000000 km - HS đọc khoảng cách: + Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao + Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét
  11. Kim khoảng: 38200000 km + Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm bài cá nhâ - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS đọc nối tiếp - GV cho HS nêu cách đọc số - HS nhận xét. - GV đưa thêm số dân cho HS đọc: - HS đọc + Lào:7575298 người + Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi + Cam-pu-chia: 17374081 người lăm nghìn hai trăm chín mươi tám - GV: Đọc các số trong phạm vi lớp triệu người đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp + Cam pu chia: Mười bảy triệu ba nghìn, lớp đơn vị trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi mốt người Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC bài - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân - HS làm cá nhân vào vở tích cách làm sau đó tự làm bài vào vở. - HS đọc bài, nêu cách làm: - GV nhận xét, chốt đáp án 109140903= 100000000 + 9000000+ - GV hỏi: 100000 +40000 +900 +3 + Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 0 cần chú ý điều gì? + 300 + 2 + Dự vào đâu để viết số thành tổng các - HS nhận xét, chữa bài hàng? - HS: Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng - GV: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, lớp cảu nào có giá trị của hàng đó. số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - HS đọc đề bài - Gv cho HS thảo luận nhóm . - HS nêu YC bài - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm - HS làm việc nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao + Chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng
  12. trước hàng nghìn) + Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) + Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) + Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng - GV nhận xét, chốt câu trả lời trước hàng chục triệu) - GV hỏi: Nhóm khác NX, chữa nếu có + Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị - HS trả lời: bằng bao nhiêu? + 200000000 + Nêu cách nhận biết các chữ số? + Vị trí các chữ số +YC nêu các hàng, lớp đã học + Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ - GV: Củng cố về cấu tạo số, hàng và lớp Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm của số tự nhiên nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh Ai đúng. HS chơi trò chơi Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? - GV nhận xét và dặn dò. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Chiều Toán BÀI 12. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu.
  13. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập - Biết lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, ý thức độc lập làm bài, tích cực tương tác, chia sẻ, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài hát. - Lớp hát tập thể - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS mở hộp quà, đọc số, trả lời GV ghi các số trong hộp qùa, gọi HS chọn phần quà (đọc số và cho biết chữ số 4 - HS nhận xét thuộc hàng nào lớp nào?) +14151515; 8127354; 205415095 - GV nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắngnghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đ, S? - HS đọc đề bài - GV chiếu đề bài - HS làm bài CN - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS chia sẻ nối tiếp - Gọi HS đọc và trả lời miệng. a. Đ b. S c. Đ d. S - HSNX, điều chỉnh nếu có. - GV nhận xét. - HS chia sẻ: - GV hỏi khai thác trong các phần: + Triệu, chục triệu, trăm triệu + a. Lớp triệu gồm hàng nào? + Hàng trăm nghìn, lớp nghìn vì nó là
  14. + b. Chữ số 0 thuộc hàng nào? vì sao chữ số thứ 6 từ phải sang + c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? + Hàng trăm + d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó + Hàng đơn vị, lớp đơn vị Lớp đơn vị có những hàng nào? có: hàn đơn vị, chục, trăm + Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã + Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, học trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu Bài 2: Số? - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc đề bài - GV cho HS làm bài cặp đôi - HS xác đinh YC đề bài: điền số vào - GV nhận xét, chốt đáp án bảng theo đúng cấu tạo số đã cho - HS làm bài cặp đôi - Đại diện nhóm chia sẻ - Nhóm HS khác nhận xét. Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HS đọc - GV cho HS làm việc cá nhân - HS nêu YC: tìm mảnh ghép phù - GV nhận xét, chốt đáp án hợp ghép lại và viết số - GV hỏi: - HS làm bài cá nhân - HS trình bày kết quả + Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm 17483226; 75175000 gì? - HS: Quan sát mảnh ghép, tìm dấu + Cho HS đọc lại các số ghép được cắt phù hợp, ghép và ghi số - GV nhận xét. - HS đọc số * GV: Củng cố cách so sánh và phán đoán - HS lắng nghe. hình để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số - GV cho HS làm việc nhóm theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài - GV nhận xét, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày : CỔ LOA + Tìm số liền trước làm thế nào? - Nhóm khác nhận xét.
  15. + Tìm số liền sau làm thế nào? - HS lắng nghe, TL - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa + Trừ đi 1 GV: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu + Cộng thêm 1 tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Mảnh ghép hoàn hảo - HS chơi trò chơi theo hai đội mỗi đội 3 bạn nối tiếp lên ghép các mảnh ghép để được số có 9 chữ số - GV nhận xét và dặn dò HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học BÀI 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng điện tử, chong chóng, nên, lọ thủy tinh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” để khởi động bài học. - GV hướng dẫn HS chơi: - HS tham gia chơi. + GV mời 1 bạn làm quản trò.
  16. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. - HS lắng nghe. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Thí nghiệm - GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí GV. nghiệm trong SGK (hình 2). - HS đọc thông tin. - GV lưu ý cho HS: + Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh sao - HS lắng nghe, ghi nhớ. cho que cắm vào gần giữa lọ. + Đầu que chong chóng cao hơn lọ khoảng 3 đến 5 cm. + Đặt chong chóng lên đầu que sau khi đã điều chỉnh que cắm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng xảy - HS làm thí nghiệm theo nhóm. ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả lời câu - HS thực hiện yêu cầu của GV. hỏi: + Không khí bên trong và bên ngoài lọ, ở - HS trả lời. đâu nóng hơn? + Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự cháy? + Vì sao chong chóng ở hình 2c quay? Nguyên nhân làm không khí chuyển động và gió được hình thành như thế nào? - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở bên ngoài lọ. - HS lắng nghe, ghi bài. + Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự cháy.
  17. + Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm không khí chuyển động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió. HĐ 2. Quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và biển ở đâu nóng hơn. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích. + Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS thảo luận nhóm nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời: bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, nêu ý kiến. - GV kết luận: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn phần nước và cũng nguội đi nhanh hơn. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS làm đèn kéo quân - HS hoạt động theo nhóm 6, thực
  18. theo sự hướng dẫn và chuẩn bị mà GV đã hiện làm đèn kéo quân. dặn trước. - 1 vài nhóm trưng bày sản phẩm. - GV tuyên dương các nhóm. - Muốn phòng chống bão ta chúng ta phải - HS trả lời làm gì? - HS khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. . .. . ___________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Chủ động tham gia các hoạt động học tập, biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường; Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point, bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức: Trò chơi: Vua Tiếng Việt - HS tham gia trò chơi. Câu 1: Sắp xếp các chữ cái sau thành tên một dân tộc phổ biến ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ: ư/ ờ/ n/ M/ g/ Câu 2: Sắp xếp các chữ cái sau thành tên một tỉnh có mật độ dân số trên 400 người/km2: H, ú, P, ọ, h, T Câu 3: Số người dân trung bình sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị:
  19. người/km2) là: Mật độ dân số - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên. a) Làm ruộng bậc thang. - GV cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý kiến (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. cá nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như hỏi. thế nào đối với người dân ở vùng Trung du + Giúp người dân đảm bảo nguồn và miền núi Bắc Bộ ? lương thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi cho vùng. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được - Học sinh lắng nghe. công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm - Học sinh đọc. ruộng bậc thang) - HS tham gia chia sẻ. - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có + Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng phát triển thủy điện ? nhiều sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển thủy điện. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng Hòa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Thác Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng Bà (tỉnh Yên Bái), Tuyên Quang (tỉnh
  20. dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Tuyên Quang),...... Hình 6) - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà - Học sinh thực hiện (cá nhân) máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình 6) - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy + Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho và sản xuất, đồng thời giảm lũ cho người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc vùng đồng bằng. Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu củng cố kiến thức. kiến thức. Hoạt động Luyện tập: HĐ 2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức. + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách thức - Thực hành theo hướng dẫn: cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc Ví dụ: thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - GV dùng máy hắt chiếu kết quả của các - HS trình bày, góp ý. nhóm lên ti vi cho HS trình bày, góp ý - Học sinh lắng nghe. - GV kết luận. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được với - Học sinh lắng nghe và thực hiện. người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình